1. Tài sản bố mẹ chồng cho có được chia khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, Vợ chồng tôi định ly hôn nhưng chưa rõ thủ tục phải làm từ đâu. Và chúng tôi có tài sản là nhà đất của bố mẹ chồng tôi cho. Nay vợ chồng tôi ly hôn liệu tôi có đươc chia nhà đất kia không?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê! Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1.1 Về thủ tục ly hôn:

Theo thông tin chị cung cấp, hai vợ chồng chị đều có ý định muốn ly hôn, vậy căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, anh chị nên giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn. Cụ thể:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trình tự, thủ tục thực hiện việc ly hôn:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc;

- Bản sao có công chứng, chứng thực các giấy tờ sau: CMTND/CCCD của hai vợ chồng, sổ hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh của con;

- Tài liệu chứng minh tài sản chung;

Các bước tiến hành:

- Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của hai vợ chồng

- Nhận kết quả xử lý đơn;

- Nộp tạm ứng án phí;

- Tòa án triệu tập hòa giải và giải quyết vụ việc.

Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình: Khoảng 130 ngày.

1.2. Về vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn:

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản chung của vợ chồng được giải thích như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 168 Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền năng của mình kể từ thời điểm sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định này, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác hợp pháp của người đứng tên trong giấy chứng nhận. Đối chiếu với trường hợp của vợ chồng bạn:

Trường hợp 1: Bố mẹ chồng đã sang tên hoàn toàn số nhà đất đó cho cả hai vợ chồng và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng đứng tên hai vợ chồng bạn thì đây được coi là tài sản chung. Khi ly hôn, số nhà đất đó cũng được chia theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Nếu bố mẹ chồng bạn chưa lập hợp đồng tặng cho, chưa sang tên cho hai vợ chồng bạn thì tài sản đó vẫn thuộc quyền định đoạt của bố mẹ chồng bạn.

Trường hợp 3: Bố mẹ chồng bạn lập hợp đồng tặng cho hoặc thực hiện thủ tục sang tên chỉ sang cho một mình chồng bạn thì đó được coi là tài sản mà chồng bạn được tặng cho riêng nếu vợ chồng bạn không có thỏa thuận đó là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu bạn rơi vào trường hợp 2 và trường hợp 3, tài sản đó không được coi là tài sản chung của vợ chồng nên bạn sẽ không được chia tai sản khi ly hôn. Tuy nhiên, nếu trong quá trình chung sống, bạn có bỏ công sức khởi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc sắm sửa đồ dùng gia đình thì bạn có quyền yêu cầu được bù đắp tương ứng với phần công sức mà bạn đã bỏ ra trong thời gian đã chung sống.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về chia tài sản chung, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Tư vấn chia tài sản là ngôi nhà khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ chồng tôi đang chuẩn bị ly hôn.

Về con cái chúng tôi đã thỏa thuận xong. Còn về vấn đề tài sản tôi có một số thắc mắc mong Luật sư có thể cho tôi rõ hơn được không? Khi kết hôn vợ chồng tôi sống chung với bố mẹ chồng và vợ chồng em trai chồng. Sau 2 năm bố mẹ chồng tôi quyết định xây nhà và chia cho vợ chồng em trai chồng tôi một nửa mảnh đất đang ở (đã tách sổ đỏ). Vợ chồng tôi vẫn ở chung với ông bà.

Vậy giờ ly hôn thì tôi có được phân chia tài sản gì không ạ?

Cám ơn luật sư rất nhiều!

Người gửi: N.H

Tư vấn chia tài sản là ngôi nhà khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư yêu cầu, hiện tại, bạn đang thắc mắc về vấn đề chia tài sản khi ly hôn đối với tài sản khi bạn sống chung với gia đình chồng. Với trường hợp này, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Do đó, nếu như bạn có đóng góp công sức vào việc xây dựng tài sản chung của gia đình chồng như góp tiền vào việc xây nhà, tham gia hỗ trợ quá trình xây dựng nhà...thì khi bạn ly hôn, bạn có thể được hoàn trả một khoản tiền tương ứng với công sức đóng góp của bạn nếu như tài sản chung không thể chia theo phần. Trước hết, bạn nên thỏa thuận với gia đình nhà chồng , nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Tài sản được cho riêng vợ hoặc chồng khi ly hôn có phải chia không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về tài sản riêng hình thành trong quá trình hôn nhân và các vấn đề liên quan.

Trả lời:

3.1. Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

3.2. Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

3.3. Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

3.4. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Tình huống 1. Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi được bố cho riêng 500m2 đất. Sau này khi li dị tôi có phải chia phần đất này cho vợ không?

Điều 43 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

Thì tài sản này hình thành trong quá trình hôn nhân nhưng là bố bạn cho riêng bạn thì không phải là tài sản chung. Vậy khi ly hôn phần đất này không phải chia cho vợ bạn.

Tình huống 2. Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng tôi đang làm đơn li dị, cả hai vợ chồng tôi đều là giao viên và có trai đầu 14 tuổi, con thứ 2 được 34 tháng rưỡi . Tôi muốn nuôi cả 2 đứa và cháu thứ nhất nguyện vọng ở với mẹ ( tôi) còn cháu thứ 2 còn bé, vậy tôi có thể giành quyền nuôi cả 2 cháu không?

Con bạn 34 tháng tuổi thì theo quy định pháp luật, con dưới 36 thang tuổi thì bạn được quyền trực tiếp nuôi con. Còn đứa con được 14 tuổi thì Tòa án sẽ giao cho người được quyền nuôi con trực tiếp dựa trên quyết định của con. Vậy bạn có thể giành quyền nuôi cả 2 con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Tài sản bố mẹ cho khi ly hôn như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi và chồng tôi cưới nhau năm 1992, năm 1994 bố mẹ chồng tôi cho vợ chồng tôi ra ở riêng. Trên thửa đất 252m2, vợ chồng tôi đã có 3 con chung, nhưng do chồng tôi suốt ngày say rượu có hành vi bạo lực với mẹ con tôi. Đến năm 2012 tôi mang 3 con tôi về bên ngoại ở, tôi đã gửi đơn xin được ly hôn với chồng tôi.
Đến tháng 3 năm 2014 tôi được tòa án thành phố xử cho tôi được ly hôn với chồng tôi, đến nay tôi đang được Tòa án nhân dân thành phố xét xử chia tài sản sau ly hôn để mẹ con tôi lấy chỗ sinh sống. Thửa đất bố mẹ chồng tôi cho vợ chồng tôi đã có sổ đỏ tên hai vợ chồng tôi, và vợ chồng tôi đã làm một ngôi nhà 2 tầng có tổng diện tích là 140m2. Hai con lớn của tôi đang ở xa nhà và cũng đã viết đơn không có tài sản chung với bố mẹ, còn một cháu bé sinh năm 2009 hiện tôi đang nuôi dưỡng cháu.
Vậy tôi muốn được biết tôi được chia số tài sản mà tôi đã trình bày ở trên như thế nào? Tôi mong luật sư cho tôi biết trước ngày 29 tháng 12 năm 2014 này?
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của luật sư !
Người gửi: Nguyen

Trả lời:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo như bạn trình bày thì bố mẹ bạn cho vợ chồng bạn một thửa đất với diện tích là 252 m2, thửa đất này vợ chồng bạn đã đứng tên trên sổ đỏ. Ngoài ra vợ chồng bạn cũng xây dựng một ngôi nhà với diện tích 140 m2 trên thửa đất đó. Như vậy, theo quy định tại khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thửa đất và ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn. Sau khi ly hôn vợ chồng bạn có thể thỏa thuận chia số tài sản trên, nếu không thỏa thuận được vợ chồng bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia đôi nhưng có tính tới các yếu tố:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Tài sản của vợ chồng hình thành sau ly hôn ?

Chào luật sư Minh Khuê! Xin luật sư tư vấn giúp tôi về việc có phân chia tài sản trong trường hợp sau hay không: Tôi và vợ trước đây của tôi đã ly hôn và có một em bé nay đã 6 tuổi, khi ly hôn rồi chúng tôi có mua một ngôi nhà và đứng tên chung hai người. Sau đó, tôi lại kết hôn với một người khác và đã có một em bé nay đã 18 tháng. Bây giờ, tôi muốn ly hôn thì ngôi nhà đứng tên giữa tôi và người vợ trước sẽ xử lý ra sao? Ngôi nhà đó hiện nay tôi và người vợ trước đang vay ở ngân hàng.
Xin hỏi luật sư tôi có thể ủy quyền toàn bộ ngôi nhà đó cho người vợ trước của tôi toàn quyền xử lý trong giao dịch mua bán hay đứng tên một mình không ?
Cám ơn luật sư rất nhiều!

Luật sư tư vấn:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
Theo dữ liệu bạn đưa ra, bạn và người vợ cũ có mua một ngôi nhà và cả hai người cùng đứng tên ngôi nhà đó sau khi ly hôn, theo quy định pháp luật trên thì tài sản - ngôi nhà này là không phải là tài sản chung của bạn và vợ cũ của bạn trong thời kỳ hôn nhân. Mà được xác định là tài sản chung theo phần và được chia đều theo công sức tạo lập, xây dựng ngôi nhà.

Do đó khi bạn kết hôn với người vợ sau thì một phần ngôi nhà này sẽ được coi là tài sản riêng của bạn (trừ trường hợp vợ chồng bạn có thỏa thuận khác) vì vậy khi ly hôn tài sản này sẽ không được chia, Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Còn đối với việc bạn muốn ủy quyền toàn bộ ngôi nhà cho người vợ trước toàn quyền xử lý trong giao dịch mua bán hoặc muốn vợ trước của bạn đứng tên một mình thì việc này chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên hay nói cách khác là phải được sự đồng ý của người vợ trước của bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia tài sản được thụ hưởng trong đồng sở hữu sổ đỏ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại