1. Vốn điều lệ là gì? Vốn pháp định là gì?

- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. 

+ Mức vốn điều lệ: Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu cũng như tối đa đối với mức vốn của doanh nghiệp nói chung khi thành lập. Do vậy mà căn cứ và khả năng kinh tế và mục đích hoạt động của doanh nghiệp mà chủ sở hữu sẽ tự quyết định mức vốn điều lệ cụ thể.

- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề kinh doanh được quy định trong pháp luật chuyên ngành như: Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật chứng khoán, pháp luật về các tổ chức tín dụng,... Hiểu một cách đơn giản thì vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập doanh nghiệp. 

+ Mức vốn pháp định: Mức vốn pháp định không phụ thuộc vàO loại hình doanh nghiệp mà được xác định theo ngành nghề kinh doanh cụ thể. Công ty dự định thành lập hoạt động trong ngành, nghề yêu cầu mức vốn pháp định thì số vốn góp phải tổi thiểu bằng vốn pháp định.

+ Về đảm bảo mức vốn pháp định: Đối với những ngành, nghề cần đáp ứng điều kiện về mức vốn pháp định thì nhà đầu tư phải đảm bảo mức vốn này từ khi thành lập và duy trì trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

- Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định:

Tiêu chí Vốn điều lệ Vốn pháp định
Định nghĩa

Quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên, công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc đã cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Tham khảo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005

Vốn pháp định là mức vốn tổi thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Cơ sở xác định Khi thành lập, công ty phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh. Và có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động. Mức vốn pháp định được xác định theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể. 
Mức vốn Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tổi thiểu cũng như mức vốn tối đa khi thành lập công ty. Pháp luật quy định mức vốn pháp định cố định đối với từng ngành nghề.
Thời hạn góp vốn Với công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần thì thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Góp đủ vốn từ khi bắt đầu kinh doanh nghề có điều kiện.

2. Tài sản nào được dùng để góp vào vốn điều lệ và vốn pháp định?

- Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn được liệt kê bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Như vậy, theo quy định trên thì tài sản góp vốn phải là những tài sản có thể định ra giá được bằng đồng Việt Nam. Tài sản góp vốn là tài sản do các chủ sở hữu công ty, doanh nghiệp hoặc tổ chức góp vào nhằm làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp. Toàn bộ tài sản vốn góp hình thành lên vốn điều lệ của doanh nghiệp. Tài sản này được sử dụng cho hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ để tạo ra nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp. Một số loại tài góp vốn bao gồm:

+ Đồng Việt Nam: Tiền mặt là loại tài sản góp vốn khá phổ biến. Khi các chủ sở hữu góp tiền mặt vào vốn điều lệ của công ty thì công ty có thể sử dụng tiền vào trực tiếp và hoạt động kinh doanh của công ty.

+ Quyền sử dụng đất: Các chủ sở hữu doanh nghiệp có thể sử dụng bất động sản để góp vốn vào doanh nghiệp hoặc sử dụng bất động sản để bảo đảm cho các khoản vay vốn của doanh nghiệp sau đó dùng số vốn này góp trực tiếp vào doanh nghiệp. Bất động sản có thể bao gồm các loại tài sản như: đất đai, nhà ở, tòa nhà,...

+ Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Các chủ sở hữu công ty có thể sử dụng tài sản này để góp vốn vào doanh nghiệp hoặc có thể sử dụng tài sản này để đảm bảo cho một khoản vay vốn để góp vào doanh nghiệp.

+ Các tài sản cố định như: Máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận chuyển,... Đây là những tài sản được trực tiếp sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Các chủ sở hữu có thể sử dụng các tài sản này làm tài sản góp vốn cho doanh nghiệp.

- Đồng thời, để hạn chế các rủi ro liên quan đến tài sản thì chỉ các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. 

- Quy định về định giá tài sản góp vốn: Tài sản góp vốn có thể do các thành viên công ty hoặc do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì phải được định giá và phải được thể hiện bằng Đồng Việt Nam. 

+ Đối với tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp: Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc có thể định giá thông qua một tổ chức thẩm định giá khi được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

+ Đối với tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động: Hội đồng thành viên (với công ty TNHH) hoặc Hội đồng quản trị (với CTCP) và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc có thể thỏa thuận với nhau yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá.

- Trách nhiệm khi định giá tài sản góp vốn cao hơn với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn: Người góp vốn và thành viên công ty phải cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá với giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm định giá đồng thời phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản cao hơn so với giá trị thực tế.

- Quy định về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn: Ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân thì khi góp vốn vào doanh nghiệp chủ sở hữu phải chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho công ty. Điều này thể hiện được tính bạch giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty. Việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện theo quy định với từng loại tài sản bao gồm: Tài sản có đăng ký quyền sở hữu, tài sản không đăng ký quyền sở hữu và tài sản khác.

+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc chuyển quyền sử dụng đất cho công ty và thực hiện thủ tục này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đặc biệt, việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn của công ty TNHH không phải chịu lệ phí trước bạ.

+ Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu: Việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản giữa người góp vốn với công ty theo quy định. Việc chuyển giao được chứng minh bằng biên bản giao nhận tài sản góp vốn. Biên bản bao gồm các nội dung: Tên và địa chỉ trụ sở của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân; số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỉ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ kí của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ti.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu vướng mắc, chưa rõ hoặc còn vấn đề pháp lý khác cần tư vấn vui lòng liên hệ đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến theo hotline số: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn.