1. Khái niệm Sổ đỏ là gì?

Tại Việt Nam, giấy đỏ hoặc sổ đỏ là ngôn ngữ bình dân được mọi người gọi chung cho giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Đây là loại sổ được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để ngầm hiểu quyền sử dụng đất. Khi mỗi hộ gia đình được cấp đất có nhà ở trên mảnh đất đó thì sẽ được ghi là tài sản gắn ngay trên đất.

Các loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm: Đất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm nhà ở nông thôn, đất làm muối. Đỏ là màu bên ngoài sổ do UBND huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh cấp cho người là chủ sở hữu và có quyền được sử dụng.

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam có các loại giấy chứng nhận như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

 

2. Tại sao đất sử dụng lâu năm mà chưa được cấp sổ đỏ?

Theo pháp luật quy định Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định người đang sử dụng đất muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) thì thửa đất đó phải có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ, Sổ hồng

Điều đó đồng nghĩa với việc đất sử dụng nhiều đời nhưng chưa được cấp Sổ đỏ vì 02 nguyên nhân chủ yếu sau:

- Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

- Đất đủ điều kiện cấp nhưng người đang sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Xem thêm: Thủ tục xin cấp sổ đỏ nhanh nhất và Lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu?

 

3. Những điều kiện để cấp sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai hiện hành, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà không có giấy tờ thì có thể được cấp sổ đỏ, phân thành hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

Điều kiện để được cấp sổ đỏ là:

- Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp (tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ).

Trường hợp 2: Có thể phải nộp tiền sử dụng đất

Điều kiện để được cấp sổ đỏ là:

- Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

 

4. Trình tự cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện nói trên, để yêu cầu cấp sổ đỏ, người dân cần chuẩn bị 1 bộ hồ nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc bộ phận một cửa cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu.

- Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp hoặc xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch,...

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 3 ngày, cơ quan chức năng sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

 

5. Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định

Theo Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp sổ. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.

Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.

Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất.

Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.

Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.

Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký….

Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

>> Xem thêm: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc để lại thừa kế hay không?

 

6. Khó khăn khi mua đất chưa có sổ đỏ, đất quy hoạch có được cấp sổ đỏ không?

- Khó khăn khi mua đất chưa có sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 thì để được chuyển nhượng đất phải đáp ứng điều kiện:

  1. Đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  2. Không có tranh chấp; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đang trong thời hạn sử dụng đất

Trên thực tế nhiều người chấp nhận mua bán đất khi chưa có sổ đỏ với hi vọng sau khi mua xong sẽ hợp thức hóa được loại đất này để thu về khoản giá trị lớn hơn hoặc cũng có người không am hiểu pháp luật nên lỡ mua phải loại đất này. Khi đó., đa phần người mua sẽ phải gánh chịu một số hậu quả pháp lý sau:

Thứ nhất, sau khi nhận chuyển nhượng loại đất này, người nhận chuyển nhượng không thể xin cấp sổ đỏ được do đất không đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ.

Thứ hai, không thể chuyển được mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hoặc đất khác thành đất ở bởi không phù hợp với quy hoạch. Nếu là đất nông nghiệp mua bán để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì không quá ảnh hưởng nhiều còn đối với đất nông nghiệp mua với mục đích để chuyển đổi thành đất ở thì cần đặc biệt chú ý đến vấn đề này.

Thứ ba, do đất chưa có sổ đỏ nên việc mua bán chỉ có thể thực hiện bằng viết tay nên không đảm bảo giá trị về pháp lý, dễ bị tranh chấp dẫn đến hợp đồng mua bán vô hiệu.

Thứ tư, mặc dù cơ quan Nhà nước còn ít khi xử lý nhưng theo quy định của Nghị định 102/2014/NĐ-CP nếu tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi chưa đủ điều kiện sẽ bị xử lý như sau:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Chính vì những bất cập trên nên người mua đất cần cân nhắc kĩ việc mua bán đất khi chưa có sổ đỏ, mua bán bằng hình thức viết tay để tránh những rủi ro có thể xảy ra.

- Đất dính quy hoạch có làm sổ đỏ được không

Để có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cần phải thuộc các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và tất nhiên không được nằm trong các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong tình huống trên không nêu rõ; tuy nhiên có thể đưa ra các trường hợp sau để bạn tham khảo:

– Trường hợp bạn đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo điều 100 Luật đất đai 2013; và chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mà không lo bị ảnh hưởng bởi quy hoạch phân khu 1/2000.

– Trường hợp bạn đang sử dụng đất trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất; có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định; không có tranh chấp thì theo khoản 1 điều 101 Luật đất đai 2013; bên cạnh đó hiện chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì bạn có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mà không lo bị ảnh hưởng bởi quy hoạch phân khu 1/2000.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.