- 1. Tại sao khẳng định Ngân hàng nhà nước Việt nam là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng của Chính phủ?
- 2. Tổ chức tín dụng là gì? Các loại hình tổ chức tín dụng? So sánh tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- 2.1 Tổ chức tín dụng là gì?
- 2.2 Các loại hình tổ chức tín dụng
- 2.3 So sánh tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- 3. Nêu khái niệm, đặc điểm của hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
1. Tại sao khẳng định Ngân hàng nhà nước Việt nam là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng của Chính phủ?
1/ Vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước : theo khoản 1 điều 2 Luật ngân hàng nhà nước năm 2010 thì:
- Ngân hàng nhà nước vừa có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp (cơ quan ngang bộ của chính phủ)
- Ngân hàng nhà nước vừa có vị trí pháp lý của ngân hàng trung ương
2/ Tại sao nói Ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Luật Ngân hàng nhà nước thì “Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Namlà cơ quan ngang bộ của chính phủ, là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Ngân hàng nhà nướcsẽ cho các tổ chức tín dụng (TCTD) vay vốn theo hình thức tái cấp vốn hoặc cho vay trong trường hợp đặc biệt theo qui định tại Điều 24 Luật Ngân hàng nhà nước và điều 151 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017
- Điều 24. Cho vay
1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Luật này.
2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.
3. Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
- Xuất phát từ vị trí pháp lý là NHTW, Ngân hàng nhà nướcquản lý các NHTM theo 1 số cách:
+ Bắt buộc các ngân hàng khác phải lập 1 tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTW
+ Bắt buộc các ngân hàng khác phải lập 1 tài khoản dự trữ tại NHTW
- Ngoài ra:
+ NHTW còn thực hiện vai trò là “ cứu cánh cuối cùng” của các ngân hàng khác, trong trường hợp các ngân hàng đó mất khả năng tri trả, có khả năng gây mất an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng => Ngân hàng nhà nước sẽ cho vay tiền
+ NHTW thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng
+ Khách hàng của Ngân hàng nhà nước là các NH khác
3/ Tại sao nói Ngân hàng nhà nước là ngân hàng của chính phủ:
- Ngân hàng nhà nước là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của CP và chịu sự điều hành của chính phủ; thống đốc của Ngân hàng nhà nước có địa vị ngang hàng với bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
- Ngân hàng nhà nước chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu trách nhiệm trước TTCP và QH về lĩnh vực mình phụ trách
- Ngân hàng nhà nước làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước
- Ngân hàng nhà nước đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia
- Ngân hàng nhà nước xây dựng và tư vấn cho nhà nước về các chính sách tiền tệ quốc gia
- Ngân hàng nhà nước thực hiện chức năng quản lý quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
- Ngân hàng nhà nước cho CP vay và nhận lãi xuất từ khoản cho vay
- Ngân hàng nhà nước cx là đại lý của CP trong vc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp
- Ngân hàng nhà nướccố vấn cho CP về các chính sách tài chính, tiền tệ, ngân hàng,….
2. Tổ chức tín dụng là gì? Các loại hình tổ chức tín dụng? So sánh tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
2.1 Tổ chức tín dụng là gì?
Theo khoản 1, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng thì:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một ,một số hoặc tất cả các hđ ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng , Tổ chức tín dụng phi ngân hàng ,tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
- Đặc điểm
+ Đối tượng :tiền
+ Hoạt động:nhận tiền gửi ;cấp TD,chuyển tiền qua tài khoản ,mở tài khoản.
+Tính trung gian-người gửi-trung gian-người vay
Ng bắn tiền-trung gian-người hưởng thụ
+ Cơ quan quản lý: Ngân hàng nhà nước
– Hoạt động kinh doanh đặc thù
+ Huy động vốn: nhận tiền gửi vay vốn ngân hàng nhà nước
+ Sử dụng vốn: cấp tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán
– Tính rủi ro: nguy cơ mất vốn hoặc có thể gây ra rủi ro cho toàn hệ thống tín dụng
– Quản lý tổ chức tín dụng: chủ thể quản lý là ngân hàng nhà nước Việt Nam
– Điều kiện thành lập và hoạt động vô cùng chặt chẽ yêu cầu vốn theo quy định và nguồn nhân lực và chuyên môn nghiệp vụ.
2.2 Các loại hình tổ chức tín dụng
-Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
– Ngân hàng: là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.(k2dd4 Luật các tổ chức tính dụng 2010)
- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.(K3Đ4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010)
- Ngân hàng chính sách là ngân hàng do Chính phủ thành lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. (K7Đ4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010
– Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định , trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.
+ Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này (K4Đ4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010)
– Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
– Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.(khoản 6, điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng)
2.3 So sánh tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Giống nhau:
+ Đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
+ Hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ
+ Chịu sự điều chỉnh của pháp luật và NHTW
- Khác nhau:
| Tiêu chí so sánh | Tổ chức tín dụng là ngân hàng | Tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| Phân loại | NHTM, NHCS, NHHTX | Công ty tài chính và cho thuê TC và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng phi ngân hàng khác |
| Nguồn vồn | Tiền gửi, tiền vay, tiền hỗ trợ từ NHTW và tiền tự có | Vốn tự góp, quỹ trợ cấp; phát hành cổ phiếu và trái phiếu; từ các hợp đồng bảo hiểm |
| Đặc điểm | - Nhân tiền gửi - Nhận gửi tiết kiệm và cho vay | - Không được nhận tiền gửi - Đi vay các khoản lớn và cho vay các khoản nhỏ |
| Hoạt động | - Chịu sự quản lý của NN và sự ràng buộc về tiền gửi dự trữ; bảo hiểm các khoản vay - Cho vay vs mọi đối tượng trừ CP - Không tham gia vào thị trường chứng khoán nhằm giảm nguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý | - Không bị NN ràng buộc chặt chẽ - Chủ yếu đầu tư và kinh doanh chứng khoán, thuê tài chính - Góp vốn, mua cổ phần |
| Khả năng sinh lợi nhuận | Có thể nhận tiền gửi và xoay vòng đồng tiền, cho vay qua các hoạt động ngân hàng nó đã tạo ra 1 hệ số tiền | Hoạt động phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy đề phát triển => ko lớn bằng |
| Lãi suất | cao hơn quỹ tín dụng phi NH | thấp hơn |
| Khái niệm | Là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể được thực hiện tất cả các loại hình ngân hàng | Là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện 1 hoặc 1 số hđ ngân hàng trừ các hđ nhận tiền giữa các cá nhân và cung cấp các dv thanh toán qua tài khoản của khách hàng |
3. Nêu khái niệm, đặc điểm của hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
Phân biệt hợp đồng tín dụng và hợp đồng cho vay tài sản
1/ Nghĩa chung: BLDS
2/ Nghĩa riêng:
- Cho vay TS(K16, Đ4 Luật các tổ chức tín dụng):
+ Là hình thức cấp tín dụng
+ Theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết, giao cho khách hàng 1 khoản tiền để sd vào mục đích xác định trong 1 khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận
+ Với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Cấp tín dụng(K14Đ4 Luật các tổ chức tín dụng): là vc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân:
+ Số dư 1 khoản tiền
+ Hoặc cam kết cấp phép sd 1 khoản tiền theo ngtac có hoàn trả = nghĩa vụ: cho vay, triết khấu, cho thuê tc, bao thanh toán, bảo lãnh NH, các nghĩa vụ cấp tín dụng khác
3. Đặc điểm: Hợp đồng cho vay có các đặc điểm chung sau:
- Về chủ thể:
+ bên cho vay: là người dư thừa TS, muốn cho người khác sd => thỏa mãn 1 số lợi ích của mình
+ bên vay: là người thiếu TS, cần sd TS đó => thỏa mãn nhu cầu về kinh doanh tiêu dùng
- Hình thức pháp lý của việc cho vay: hợp đồng tín dụng TS => đc các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện(HĐ vay TS), tự do, tự định đoạt
- Sự kiện cho vay phát sinh lời: 2 hành vi cơ bản
+ Hành vi vay trk: hvi của bên cho vay
+ hvi hoàn trả: hvi của khách hàng sau1 khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận
- Cơ sở của hoạt động cho vay là lòng tin, sự tín nhiệm giữa người cho vay với người vay về khả năng hoàn trả
- Hầu hết các quyền năng của chủ sở hữu là bên cho thuê đc chuyển giao cho bên thuê (quyền sd, quyền chiếm hữu)
- Trong thời hạn thuê các bên ko đc đơn phương hủy bỏ hợp đồng
- Loại hình CTTC có lợi thế là người thuê ko cần bỏ toàn bộ số tiền ra => có máy móc, trang bị => ko phải thế chấp TS
- Bên thuê tài chính ko chịu nhiều rủi ro do sự mất giá của TS, hao mòn tự nhiên
| Tiêu chí so sánh | Hợp đồng tín dụng | Hợp đồng cho vay tài sản |
| Luật điều chỉnh | Luật các tổ chức tín dụng 2010 | BLDS 2015 |
| Khái niệm | Là việc thỏa thuận bằng vb giữa tổ chứ c tín dụng(bên cho vay)và cá nhân tổ chức vay vốn(bên vay) theo đó tổ chức tín dụng cam kết cho bên vay vay khaonr tiền với đk hoàn trả gốc +lãi trong thời hạn nhất định | Đ463 BLDS 2015 -là sự thỏa thuận giữa các beentheo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay ts cùng loại theo đúng số lượng chất lượng=chỉ phải trả lãi nếu có thảo thuận hoặc pl qđ khác |
| Chủ thể | 1 bên bao giờ cũng là tổ chức tín dụng có đủ các đk luật định với tư cách là bên cho vay 1 bên bjo cũng là tổ chức cá nhân đáp ứng đk về năng lực hành vi ,NLPL và đáp ứng đủ các đk vay vốn theo qđ tại dd7 Thông tư số 39/2010/TT-NHNN | - Các cá nhân tổ chức có NLHV +NLPL - Không nhất định 1 bên phải là tổ chức tín dụng - Không cần đáp ứng các đk về vay vốn |
| Đối tượng | Bao giờ cũng là 1 số tiền xđ ->phải được thỏa thuận ghi rõ trong HĐ | Là ts k nhất thiết phải là tiền ,có thể là HH ,DV ,ts khác |
| Hình thức | Bắt buộc phải =vb | Có thể bằng vb hoặc bằng miệng |
| Tính rủi ro | Chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn cho quyền của bên cho vay.vì theo cam kết trong HĐ bên cho vay chỉ đk đòi tiền vay sau 1 time nhất định | Nguy cơ rủi ro chia đều cho 2 bên _>> ít rủi ro hơn |
| Cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ | -NV giao tiền vay của bên cho vay bao giừ cũng thực hiện trước =>>làm cơ sở tiền đề cho việc thực hiện của bên vay ,chỉ khi bên cho vay chứng minh họ đã chuyển giao tiền vay theo đúng hợp đồng mới được quyền yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ với mình | 2 bên bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ trước sau do 2 bên thỏa thuận, việc chậm thực hiện nghĩa vụ của 1 bên không được dùng làm cơ sở để chậm thực hiện ,từ chối thực hiện nghĩa vụ của bên còn lại |