Luật sư tư vấn:

Làm sao để tra cứu được mã số thuế thu nhập cá nhân ? Tại sao tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân không được ? Sau đây Công ty Luật Minh Khuê xin hướng dẫn quý bạn đọc cách tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân đơn giản nhất.
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
Bước 2: Chọn mục "Thông tin về người nộp thuế TNCN"
Bước 3: Nhập vào ô "Số chứng minh thư/Thẻ căn cước" số chứng minh hoặc thẻ căn cước của người nộp thuế
Bước 4: Nhập mã xác nhận theo hiển thị bên dưới
Bước 5: Chọn mục "Tra cứu"
Chỉ cần thực hiện theo 5 bước nêu trên, nếu bạn đã được cấp mã số thuế thì thông tin mã số thuế của bạn sẽ được hiển thị lên. Nếu thực hiện theo đúng hướng dẫn nêu trên mà không tra cứu được mã số thuế cá nhân thì do bạn chưa được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân.

Mã số thuế cá nhân là gì?

Việc đầu tiên để đem lại hiệu quả nhất cho các bạn khi đọc bài viết này là chúng ta cần hiểu mã số thuế cá nhân là gì. Mã số thuế cá nhân chính là mã số dành cho mỗi cá nhân, mã số này là duy nhất, nghĩa là sẽ không có hai cá nhân nào có chung một mã số thuế. Thông qua mã số này nhà nước sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế. Mã số này cũng giúp cá nhân dễ dàng kê khai các khoản thu nhập. Bạn có thể đăng ký mã số thuế cá nhân tại các cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại các cơ quan thuế.

Mã số thuế cá nhân liên quan trực tiếp tới thuế thu nhập cá nhân. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì, tôi sẽ nói rõ hơn cho các bạn về thuế TNCN (thu nhập cá nhân) để các bạn hiểu hơn về mã số thuế cá nhân.

Bạn có thể hiểu đơn giản thuế TNCN chính là khoản tiền nộp vào Ngân sách nhà nước mà những người có thu nhập phải trích trong phần lương theo bảng chấm công hoặc từ các nguồn thu nhập của cá nhân đó. Đóng thuế TNCN chính là nghĩa vụ và quyền lợi của công dân. Điều này góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước từ đó góp phần vào sự phát triển của đất nước. Thuế TNCN sẽ có nhiều mức khác nhau, người không có thu nhập như học sinh, sinh viên không đi làm sẽ không cần nộp thuế; người có thu nhập cao sẽ tăng dần mức nộp thuế trên khoản thu nhập của mình.

Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

Các cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số duy nhất để kê khai các khoản thu nhập. Mã số này chính là mã số thuế thu nhập cá nhân. Vậy mã số thuế cá nhân được sử dụng như nào:

  • Mã số thuế cá nhân giúp cơ quan thuế nhận biết, xác định các cá nhân nộp thuế. Do đó các cá nhân khác nhau sẽ có mã số thuế khác nhau.
  • Đối với người có thu nhập, mã số thuế cá nhân chính là cách để họ thể hiện sự có trách nhiệm của mình với nhà nước và quốc gia nơi họ sinh sống. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua việc sở hữu mã số thuế cá nhân sẽ giúp họ cảm thấy sống thực sự có ý nghĩa với cộng đồng.

Khi nào phải đăng ký mã số thuế cá nhân?

Theo điều 27 thuộc Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về chính sách về quản lý thuế thu nhập cá nhân, theo đó: Cá nhân có thu nhập chịu thuế cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế cá nhân để cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân cho họ và cho mỗi người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Các tổ chức/cá nhân trả thu nhập chịu thuế cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế để cơ quan cấp mã số thuế. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã được cấp mã số thuế cá nhân trước ngày nghị định 65/2013/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục sử dụng được mã số đã cấp đó.
Cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng cần phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

a. Cá nhân, tổ chức trả thu nhập:

Các tổ chức, công ty/doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh bao gồm cả các chi nhánh phụ thuộc có tư cách pháp nhân (tư cách pháp lý do nhà nước công nhận cho một tổ chức, cá nhân có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và quan trọng là chịu trách nhiệm về các hành động trước pháp luật.)
Các tổ chức chính trị
Các tổ chức quốc tế và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

b. Cá nhân là người có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân - những người có thể có thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kể cả các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp cũng không thuộc đối tượng miễn thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, cá nhân đăng ký thuế thu nhập cá nhân và nhận mã số thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương hàng tháng kể cả cá nhân là người nước ngoài đang làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài nhưng tại Việt Nam.
Cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản

c. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh

Cá nhân được hưởng những quyền lợi gì khi đăng ký mã số thuế?

Có thể nói một trong những vấn đề thu hút sự quan tâm của người đăng ký mã số thuế cá nhân đó là họ nhận được lợi ích gì từ việc này hay cụ thể hơn “lợi ích của việc đăng ký mã số thuế cá nhân là gì”. Ngoài việc đây là trách nhiệm của mọi người có thu nhập với xã hội và cộng đồng thì chính bản thân họ cũng nhận được nhiều điều thuận lợi.

1. Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký mã số thuế cá nhân và được cấp mã số thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm mã số thuế cá nhân thì sẽ không được đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc.

2. Được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm mã số thuế sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

3. Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà… đôi khi thậm chí cá nhân gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo vậy thì họ có nhận được điều gì đặc việc khi nộp thuế không nhỉ. Câu trả lời là có. Họ có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên, thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn phí thuế.

4. Được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp không may xảy ra là bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân, bạn lo lắng về việc không biết liệu có nhận lại được khoản tiền thừa đó không. Vậy thì thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định rõ trong điều 28 về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp mã số thuế cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký mã số thuế cá nhân mang lại.

5. Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu mã số thuế cá nhân, tìm mã số thuế cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình. Phía dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết hơn về cách đăng ký mã số thuế cá nhân cũng như nên đăng ký mã số thuế cá nhân ở đâu.

Không đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động bị xử phạt

Bạn hiểu rằng việc nộp thuế TNCN là điều gì đó thật thiêng liêng, nó là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân. Và đã là nghĩa vụ thì bạn cần phải thực hiện nó một cách nghiêm túc. Vậy thì không đăng ký mã số thuế cá nhân, các mức phạt đối với trường hợp không có mã số thuế cá nhân là gì.

Điều 7 tại thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định rất rõ về các điều luật liên quan đến hành vi khôngđăng ký mã số thuế cá nhân như dưới đây:

  • Nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời gian quy định từ 1 đến 10 ngày sẽ bị phạt cảnh cáo.
  • Nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời gian quy định trong vòng 30 ngày sẽ bị phạt tiền trong khoảng từ 400.000 đồng đến 1. 000. 000 đồng tùy vào mức độ và việc có tình tiết để giảm nhẹ hay không.
  • Nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời gian là 30 ngày thì mức phạt tiền từ 800. 000 đồng đến 2. 000. 000.

Tóm lại, với hành vi không đăng ký mã số thuế cá nhân thì sẽ có hai mức phạt là phạt cảnh cáo và phạt tiền. Trong mức phạt tiền thì người lao động sẽ phải chịu mức phạt cao nhất là 2 triệu đồng, mức phạt này được tính theo số ngày chậm đăng ký mã số thuế.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân

Bạn đã hiểu ra tầm quan trọng của việc đăng ký và sở hữu mã số thuế cá nhân. Vậy hồ sơ và thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân là gì, liệu có phức tạp không nhỉ sẽ là những điều mà bạn quan tâm. Yên tâm nhé, vì tôi sẽ chỉ cho các bạn thấy ngay bây giờ đây.

1. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân được quy định cụ thể theo thông tư 95/2016/TT.BTC tại điều số 7, theo đó hồ sơ đăng ký được chia ra với hai đối tượng cụ thể như bên dưới:

a. Với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế:

  • Tờ khai đăng ký thuế
  • Bản sao chứng minh nhân dân có công chứng/thẻ căn cước công dân
  • Nếu cá nhân không có quốc tịch Việt Nam thì thay bản sao chứng minh nhân dân bằng việc chứng thực hộ chiếu còn thời gian hiệu lực.

b. Với cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan chi trả thu nhập

  • Văn bản ủy quyền
  • Giấy tờ cá nhân như bản sao chứng minh nhân dân có công chứng, hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài và còn hiệu lực.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Tại sao không tra cứu được mã số thuế cá nhân ? Hướng dẫn tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân đơn giản . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê