1. Tại sao cấm, hạn chế mua bán ngoại tệ tại Việt Nam?
- Ngoại tệ (hay còn gọi là ngoại hối) là tiền tệ của một quốc gia khác không phải là quốc gia sở tại. Ví dụ, đối với Việt Nam, ngoại tệ sẽ là các loại tiền của các quốc gia khác như Đô la Mỹ, Euro, Yên Nhật, Bảng Anh...
- Ngoại tệ thường được sử dụng trong các giao dịch quốc tế, bao gồm mua bán hàng hoá, đầu tư, du lịch, chuyển tiền quốc tế,...Các ngân hàng, tổ chức tài chính và thị trường ngoại hối thường xuyên thực hiện các giao dịch liên quan đến ngoại tệ.
- Tại Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định: "Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thoả thuận và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thoả thuận) của người cư trú, người không cư trú không được thừ
- Việc cấm, hạn chế mua bán ngoại tệ trực tiếp tại Việt Nam (ngoại trừ các giao dịch được phép và được kiểm soát bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) là nhằm bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, ổn định tỷ giá hối đoái và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến giao dịch ngoại hối không kiểm soát. Đây là một số lý do cấm, hạn chế mua bán ngoại tệ tại Việt Nam:
1. Kiểm soát tỷ giá và bảo vệ đồng nội tệ (VND)
- Nếu người dân hoặc doanh nghiệp tự do mua bán ngoại tệ mà không qua hệ thống ngân hàng chính thức, sẽ tạo ra sự biến động không kiểm soát đối với tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ. Điều này có thể gây ra tình trạng "loạn tỷ giá", làm mất niềm tin vào đồng tiền quốc gia, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế.
- Chính phủ muốn giữ tỷ giá VND ổn định và hạn chế sự lệ thuộc vào ngoại tế, bảo vệ giá trị đồng nội tệ trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
2. Ngăn chặn rửa tiền và các hoạt động phi pháp
Việc kiểm soát chặc chẽ giao giao dịch ngoại tệ cũng giúp hạn chế các hoạt động bất hợp pháp như rửa tiền, chuyển tiền ra nước ngoài trái phép, hoặc đầu cơ tiền tệ. Nếu không có sự kiểm soát, sẽ rất khó để phát hiện và ngăn chặn các giao dịch này.
3. Khuyến khích sử dụng đồng nội tệ trong nền kinh tế
Chính phủ muốn thúc đẩy người dân sử dụng Đồng Việt Nam trong các giao dịch hàng ngày, giúp đồng tiền mạnh lên và giảm bớt sự phụ thuộc vào ngoại tệ. Điều này cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lạm phát khi nền kinh tế không cần phải cung cấp quá ngoại tệ.
4. Hạn chế đầu cơ và bảo vệ nền kinh tế vĩ mô
Khi người dân và doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động đầu cơ ngoại tệ, họ có thể tạo ra sự mất cân đối trong nền kinh tế, dẫn đến khủng hoảng tài chính hoặc khó khăn trong việc duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô. Chính phủ không muốn nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi những biến động ngắn hạn trong thị trường ngoại hối.
5. Hỗ trợ các ngân hàng và tổ chức tài chính
Ngân hàng và các tổ chức tài chính là những nơi chính thức để người dân và doanh nghiệp giao dịch ngoại tệ. Cấm mua bán ngoại tệ tự do sẽ giúp các tổ chức tài chính nên duy trì vai trò trung gian chính thức trong việc cung cấp ngoại tệ, từ đó đảm bảo giao dịch tuân thủ quy định pháp luật.
6. Hạn chế "chợ đen" ngoại tệ
Cấm mua bán ngoại tệ ngoài hệ thống ngân hàng cũng nhằm ngăn chặn hoạt động "chợ đen" ngoại tệ, nơi các giao dịch dễ ra không bị kiểm soát bởi Nhà nước, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Những hoạt động này gây biến động lớn tới tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ.
Khi "chợ đen" phát triển mạnh, người dân sẽ không thể tham gia vào các giao dịch ngoại tệ với tỷ giá không hợp lý, dễ bị các đối tượng xấu lợi dụng để thực hiện các hành vi gian lận. Việc cấm mua bán ngoại tệ ngoài ngân hàng không chỉ giúp giảm thiểu tình trạng này mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, đảm bảo sự công bằng trên thị trường.
7. Đảm bảo chính sách tiền tệ quốc gia
Chính phủ Việt Nam có thể thực hiện các chính sách tiền tệ và kiểm soát lãi suất để duy trì sự ổn định của nền kinh tế. Việc tự do mua bán ngoại tệ ngoài ngân hàng có thể làm suy yếu hiệu quả của các chính sách tiền tệ, vì sẽ khó khăn trong việc điều tiết dòng chảy ngoại tệ.
>> Xem thêm: Ngoại tệ là gì? Quy định về hoạt động mua bán, đổi ngoại tệ?
2. Những trường hợp được phép sử dụng ngoại hối
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN được sửa bổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN quy định về trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
1. Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại của khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) được giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thoả thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện quy định của pháp luật.
4. Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.
5. Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
6. Người cư trú thực hiện hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:
- Người cư trú nhận uỷ thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên uỷ thác nhập khẩu;
- Người cư trú nhận uỷ thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên uỷ thác xuất khẩu.
7. Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:
- Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầy thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.
- Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.
8. Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:
- Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hoá, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;
- Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm nhận được số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.
9. Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết hàng hoá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hoá. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.
10. Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ.
11. Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:
- Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hoá quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;
- Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài uỷ quyền.
12. Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:
- Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hoá từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp rắp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hoá cho doanh nghiệp chế xuất;
- Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.
13. Người cư trú là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng, khách sạn, du lịch được niêm yết, quảng cáo hàng hoá, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương tên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyền ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.
14. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thoả thuận về trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao đọng bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và ngoài cư trú là người làm việc cho tổ chức đó.
15. Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.
16. Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:
- Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;
- Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người không cư trú.
- Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp, Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh có liên quan (nếu có).
17. Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc gia, dầu khi và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định.
>> Xem thêm: Số tiền ngoại tệ được mang khi đi nước ngoài tối đa là bao nhiêu?