Trong thực tế cuộc sống, bạn sẽ thường bắt gặp nhiều trường hợp một cá nhân nào đó bỗng nhiên vắng mặt tại nơi cư trú của họ trong một khoảng thời gian dài mà hàng xóm xung quanh hoặc thậm chí người thân trong gia đình cũng không biết họ đang ở đâu. Trong trường hợp này, các quan hệ dân sự của họ với những cá nhân, tổ chức xoay quanh họ sẽ được pháp luật quy định ra sao?

Câu hỏi: Ba và mẹ tôi li hôn được 3 năm nay. Tôi sống với mẹ tại nhà riêng, hộ khẩu đứng tên mẹ. Sau khi li hôn, ba tôi cắt khẩu và chuyển ra ngoài thuê một căn nhà để sinh sống. Tuy nhiên, đã nửa năm nay ba tôi không sống ở đó và không ai biết ba tôi đã đi đâu. Đến thời hạn trả tiền thuê nhà, chủ nhà đến nhà tôi hỏi tiền nhà. Được biết, muốn chấm dứt hợp đồng thuê phải thực hiện thủ tục tuyên bố người vắng mặt tại nơi cư trú. Vậy, trình tự thủ tục đó được tiến hành như thế nào, nhờ luật sư tư vấn giúp gia đình tôi.

Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn. Thay mặt Luật Minh Khuê, tôi sẽ giải đáp vấn đề như sau:

1, Người vắng mặt tại nơi cư trú được pháp luật suy định như thế nào?

Căn cứ Điều 40 BLDS năm 2015 quy định:

“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.”

Theo quy định của pháp luật, cá nhân phải đăng kí hộ khẩu tại nơi cư trú, khi chuyển đến nơi ở mới hoặc vắng mặt tại nơi cư trú phải thực hiện đầy đủ việc đăng kí, quản lí tạm trú, tạm vắng. Khi một người vắng mặt ở nơi cư trú từ 06 tháng trở lên nhưng không làm các thủ tục khai báo tạm vắng, tạm trú sẽ gây khó khăn cho việc quản lí hộ tịch đối với người đó và có thể ảnh hưởng tới những người có liên quan đến họ.

Vì vậy, khoản 1 Điều 381 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định, những người có quyền, lợi ích liên quan đến người vắng mặt có quyền yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích trong 06 tháng liền trở lên. Cùng với yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu có thể yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp quản lí tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

2, Tại sao phải tuyên bố một người vắng mặt tại nơi cư trú?

Thứ nhất: Việc vắng mặt dài ngày như vậy có thể gầy ảnh hưởng đến các thành viên khác trong gia đình cũng như những người có quyển lợi liên quan đến cá nhân này. Chẳng hạn như nếu họ đang thiếu nợ tiền của bạn, khi ấy mặc dù họ đang còn tài sản tại địa phương và tài sản này có thể hiện đang do người thân của họ quản lý, bạn sẽ không thể nào yêu cầu người thân của họ giao tài sản này cho bạn được.

Bởi lẽ người thân đang trông coi tài sản sẽ không có quyền giao tài sản đó cho bạn mà chỉ có chính cá nhân là chủ tài sản mới có quyển làm như vậy. Khi ấy bạn sẽ cần đến một quyết định của Tòa án về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với cá nhân này. Đổng thời với việc ban hành quyết định, Tòa án cũng sẽ cử ra người quản lý tài sản cho cá nhân vắng mặt này để người quản lý này thanh toán các khoản nợ đến hạn của người vắng mặt bằng tài sản của người vắng mặt theo quyết định của Tòa án.

Thứ hai: Việc ra thông báo và tuyên một người vắng mặt tại nơi cư trú sẽ góp phần giúp cho cơ quan có thẩm quyền tang cường quản lý về nhân khẩu, hộ tịch.

Thứ ba: Việc ra thông báo và tuyên một người vắng mặt tại nơi cư trú sẽ là một căn cứ khi tiến hành giải quyết các vụ việc liên quan đến tố tụng dân sự.

3, Thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Về cơ bản, thủ tục yêu cẩu Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó được thực hiện theo quy trình thủ tục tương tự như Thủ tục tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đối với phần hồ sơ nộp cho Tòa án, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ pháp lý yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

- Bản sao chứng thực các giấy tờ tùy thân của người nộp đơn và người được yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú;

- Các chứng cứ để chứng minh cho Tòa án thấy rằng người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đã biệt tích 06 tháng liến trở lên; và

- Các tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.

Bước 2: Tòa án tiếp nhận hồ sơ và giải quyết đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Sau khi Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bạn, Tòa án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Ihông báo này sẽ có các nội dung về tên và địa chỉ của người yêu cẩu (chính là bạn), thông tin vể họ tên, năm sinh của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích và địa chỉ để liên hệ nếu người cẩn tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này sẽ được đăng trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp, cổng thông tin điện tử của Tòa án, UBND cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Bạn với tư cách là người yêu cầu sẽ chịu các chi phí đăng và phát thông báo này.

Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi và chồng kết hôn được 5 năm. Ba năm trước chồng tôi bỏ nhà ra đi, không ai biết chồng tôi ở đâu. Sau khi được tòa án tuyên bố vắng mặt tại nơi cư trú, tôi là người quản lý tài sản cho chồng tôi. Nhưng hiện tai, chồng tôi vẫn chưa rõ tung tích, tôi muốn làm thủ tục li hôn thì phải làm thế nào?

Trả lời: Theo quy định của pháp luật, việc đơn phương ly hôn chỉ được thực hiện khi không có mặt của bên bị đơn trong trường hợp bị đơn mất tích hai năm liền trở lên . Sau khi ra thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không xác định được thông tin chồng của bạn và kể từ ngày bỏ đi đã biệt tích hai năm liền trở lên thì yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích. Sau đó gửi đơn xin ly hôn cùng các giấy tờ liên quan tới Tòa án nơi bạn đang cư trú để làm thủ tục xin ly hôn như thủ tục chung.

4, Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Đối với yêu cẩu vế quản lý tài sản của bạn, Tòa án sẽ giải quyết trên cơ sở quy định của pháp luật cụ thể như sau:

- Đối với tài sản đã được người vắng mặt ủy quyền quản lý thì người được ủy quyển tiếp tục quản lý;

- Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;

- Đối với tài sản do vợ hoặc chổng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chông chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý;

- Các trường hợp khác, Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vẳng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Những người được Tòa án chỉ định quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú nói trên sẽ có trách nhiệm quản lý tài sản của người vắng mặt, giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của mình. Trong trường hợp người vắng mặt có nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn hoặc nghĩa vụ tài chính khác, theo quyết định của Tòa án, người được chỉ định quản lý tài sản của người vắng mặt phải sử dụng tài sản của người vắng mặt để thực hiện các nghĩa vụ tài chính này.

Tuy nhiên, người được chỉ định quản lý tài sản của người vắng mặt sẽ được thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản của người vắng mặt.

5, Quyền và nghĩa vụ của người quản lý tài sản cho người vắng mặt tại nơi cư trú

Quyền và nghĩa vụ của những người có quyền quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú được quy định trong điều 66, 67 Bộ Luật Dân sự 2015

Căn cứ Điều 67 của Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người quản lý tài sản, Người quản lý tài sản người quản lý tài sản cho người vắng mặt tại nơi cư trú được phép:

– Quản lý tài sản của người vắng mặt

– Trích một phần tài sản của người vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt.

– Được thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản của người vắng mặt.

Căn cứ Điều 66 của Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người quản lý tài sản, Người quản lý tài sản người quản lý tài sản cho người vắng mặt tại nơi cư trú có trách nhiệm:

– Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.

– Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng.

– Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.

– Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.