Câu hỏi: Thưa Luật sư, cho em hỏi hiện tại công ty em đang kinh doanh bán buôn dầu D.O 0.05%S cho một số đơn vị vấn tải chạy xe đầu kéo. Phương thức của chúng tôi là mua của các đơn vị kinh doanh xăng dầu rồi bán cho bên có nhu cầu, chúng tôi không có kho bãi, không có phương tiện vận chuyển, việc vận chuyển sẽ do bên bán của chúng tôi chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận nơi người mua hàng. Trên giấy đăng ký kinh doanh của chúng tôi đã có đăng ký ngành nghề kinh doanh là bán buôn xăng dầu, mã ngành là 4661. Vậy chúng tôi có cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP hay không. Vì Nghị định số 83/2014/NĐ-CP chỉ đề cập đến các thương nhân có kho bãi, có địa điểm bán lẻ xăng dầu. Việc chúng tôi kinh doanh như vậy có trái phép, có trái với Nghị định số 83/2014/NĐ-CP hay không và chúng tôi có được phép kinh doanh tiếp hay không? Thực chất là mua bán phiếu xuất kho xăng dầu, vậy phiếu xuất kho xăng dầu có được xem là hàng hóa để mua bán hay không? Có phiếu xuất kho này thì có được bơm dầu từ kho dầu ra xe bồn không?
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của Công ty luật Minh Khuê, tôi xin chân thành cảm ơn ạ!

Câu hỏi được biên tập bởi chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

- Luật thương mại 2005

- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về kinh doanh xăng dầu

- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu

- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nội dung tư vấn

1. Mã ngành đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg thì mã ngành 4661 bao gồm:

Mã ngành 4661: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Nhóm này gồm: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu mỡ bôi trơn
- Than đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha;
- Dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa;

- Khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hoá lỏng;

- Dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế.

Như vậy, công ty bạn đăng ký kinh doanh mã ngành 4661 tức là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP thì ngành nghề của công ty bạn được thể hiện dưới hình thức thương nhân phân phối xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Điều kiện phân phối và kinh doanh xăng dầu

2.1 Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu

Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu quy định:

"Điều 13. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

2. Có kho, bể dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

3. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.

5. Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

6. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành".

2.2 Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Và điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu được quy định tại Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, quy định cụ thể:

"Điều 16. Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

2. Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

3. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

5. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành".

Như vậy, để được cấp phép kinh doanh bán buôn xăng dầu, công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện về kho bãi, phương tiện vận chuyển, điểm bán lẻ theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

Phụ lục 4 hướng dẫn về việc lập hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) có quy định:

"Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.

Tổ chức, cá nhân xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định."

Căn cứ Khoản 4 điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.

Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

5.4. Mẫu tham khảo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Mẫu số: 03XKNB

Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế:……………………………………………………………

Ký hiệu:

Số:

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ

Liên 1: Lưu

Ngày……… tháng………năm ………

Căn cứ lệnh điều động số:…………………

Ngày…….tháng…………năm……………...

của ……………………………về việc………………

Họ tên người vận chuyển…………………

Hợp đồng số………………………

Phương tiện vận chuyển:…………………………………………………………………………

Xuất tại kho: ……………………………………………………………………………………..

Nhập tại kho: …………………………………………………………………………………….

STT

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa)

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thực

xuất

Thực nhập

Tổng cộng:

Người lập

Thủ kho xuất

Người vận chuyển

Thủ kho nhập

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Ghi chú:

- Liên 1: Lưu

- Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng

- Liên 3: Nội bộ

Tuy nhiên, việc lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nhằm mục đích làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường, chứ không phải là hàng hóa để mua bán. Việc mua bán phiếu xuất kho như vậy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, khi xuất bán hàng hoá cho khách hàng, công ty phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng theo quy định để giao cho khách hàng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Cong ty luật Minh Khuê