- 1. Kiến thức chung về bảo hiểm xã hội
- 1.1. Bảo hiểm xã hội là gì?
- 1.2. Phân loại bảo hiểm xã hội
- 1.3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
- 1.4. Các chế độ của bảo hiểm xã hội
- 2. Kiến thức chugn về bảo hiểm y tế
- 2.1. Bảo hiểm y tế là gì?
- 2.2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
- 3. Kiến thức chung về bảo hiểm thất nghiệp
- 3.1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- 3.2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- 3.3. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- 4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo luật lao động?
Căn cứ vào Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện như sau:
Một là, người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
Hai là, trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Ba là, đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, với quy định nêu trên sẽ bảo đảm được quyền lợi cho người lao động; bảo đảm sự an toàn cho người lao động khi không may bị ốm đau, bệnh tật, thất nghiệp... dẫn đến không thể lao động để có thu nhập thì vẫn có khoản tiền từ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày.
Luật Minh Khuê giới thiệu chi tiết hơn về nội dung tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có người lao động như sau:
1. Kiến thức chung về bảo hiểm xã hội
1.1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Người lao động là những đối tượng bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, người dân cũng có thể tham gia bảo hiểm xã hội dưới hình thức tự nguyện và được hưởng những quyền lợi đặc biệt từ các chế độ của bảo hiểm xã hội.
"Bảo hiểm" là phương thức bảo vệ trước những tổn thất tài chính. Đó là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra. Đơn vị cung cấp bảo hiểm có thể là cơ quan Nhà nước hoặc công ty bảo hiểm hoặc một tổ chức bảo hiểm. "Xã hội" là một nhóm những cá nhân liên quan đến tương tác xã hội một cách thường xuyên, hoặc một nhóm xã hội lớn có chung lãnh thổ không gian hoặc xã hội, thường chịu cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vọng văn hóa chi phối.
Hiện nay, bảo hiểm xã hội tại Việt Nam là một chính sách an sinh do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai tổ chức và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bảo hiểm xã hội được hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, có thể thấy bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách an sinh hữu ích đối với người tham gia, do Nhà nước tổ chức và được bảo đảm thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý. Trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH, người tham gia sẽ được bù đắp một phần thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập chính do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động.
1.2. Phân loại bảo hiểm xã hội
Hiện nay có 02 hình thức để người dân có thể đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
1.3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
1.3.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ vào Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người lao động: gồm có công dân Việt Nam và công dân nước ngoài;
- Người sử dụng lao động.
a. Người lao động
Thứ nhất, đối với người lao động là công dân Việt Nam và thuộc các trường hợp dưới đây thì phải tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Thứ hai, người lao động là công dân nước ngoài thì công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
b. Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
1.3.2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động có quốc tịch Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc vào các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
1.4. Các chế độ của bảo hiểm xã hội
- Căn cứ vào Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bảo hiểm xã hội bao gồm các chế độ sau:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí; Tử tuất.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ tương ứng.
2. Kiến thức chugn về bảo hiểm y tế
2.1. Bảo hiểm y tế là gì?
Bảo hiểm y tế là một trong những hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với các công dân Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014, bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Bảo hiểm y tế hay còn được gọi là bảo hiểm sức khỏe, là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Theo đó, người mua bảo hiểm y tế sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe,… nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau. Bảo hiểm y tế thực chất là một nội dung của bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế có hai loại hình: bắt buộc và tự nguyện.
2.2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng là cán bộ, công nhân, viên chức tại chức, hưu trí, nghỉ mất sức lao động thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội có hưởng lương từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp trong nước có thuê từ 10 lao động trở lên, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam. Mức đóng bảo hiểm y tế do cơ quan, doanh nghiệp chỉ trả phần lớn (khoảng 2/3).
Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 17/10/2018 quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, thì quy định chi tiết về nhóm 06 đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế bao gồm:
- Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng;
- Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng;
- Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng;
- Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng;
- Nhóm tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
- Nhóm do người sử dụng lao động đóng.
3. Kiến thức chung về bảo hiểm thất nghiệp
3.1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được xem như "chiếc phao cứu sinh", là khoản hỗ trợ cho những người tham gia bảo hiểm. Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 thì bảo hiểm thất nghiệp được quy định là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3.2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Về đối tượng bắt buộc tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp thì theo Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 quy định:
- Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Lưu ý: Người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định.
3.3. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 42 Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ như sau:
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ Học nghề;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo luật lao động?
Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được pháp luật lao động quy định tại Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể:
- Thứ nhất, người sử dụng lao động và người lao động là đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Khi tham gia đóng các loại bảo hiểm trên, người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Pháp luật cũng khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
- Thứ hai, trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Ví dụ, người lao động nghỉ ốm đau 10 ngày và công ty có thỏa thuận với người lao động về chi trả đủ tiền lương thì trong trường hợp này, người lao động vừa có thể được thanh toán lương đầy đủ 10 ngày nghỉ, vừa được hưởng trợ cấp ốm đau do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Tuy nhiên, thực tế thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ không chấp nhận chi trả nếu đơn vị trả tiền lương vì nó sẽ trái với quy tắc của bảo hiểm xã hội (là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thi nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội). Theo đó, quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ chi trả để bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Khi đơn vị công ty trả lương thì không đảm bảo nội dung trên do họ không bị mất thu nhập. Vì vậy, để chắc chắc thì đơn vị công ty vẫn nên liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội để nắm thêm thông tin chi tiết.
- Thứ ba, người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được người sử dụng lao động chi trả thêm một khoản tiền
Đối với trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài ra, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động (căn cứ vào khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6)
- Thuộc vào trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động: Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm (căn cứ vào khoản 2 Điều 12)
- Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu (căn cứ vào Điều 16)
- Trong trường hợp người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động (căn cứ khoản 2 Điều 19)
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là một trong những điều khoản bắt buộc phải có trong nội dung của hợp đồng lao động (Căn cứ khoản 2 Điều 21)
- Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động (căn cứ khoản 1 Điều 41)
- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, thì tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. Đồng thời, người sử dụng trong trường hợp này cũng phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động (căn cứ Điều 48)
- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (khoản 3 Điều 102)
- Đối với người lao động cao tuổi thì khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 149)
- Đối với người lao động là người giúp việc gia đình, người sử dụng lao động trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (khoản 2 Điều 163)
- Trong trường hợp người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu (khoản 1 Điều 169)
- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động là các tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải (khoản 1 Điều 188).
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ tới bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê. Trân trọng!