Mục lục bài viết
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
- 1.1 Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
- 1.2 Phòng Cảnh sát hình sự
- 1.3 Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu
- 1.4 Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
- 2. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện
- 2.1 Đội điều tra tổng hợp Công an cấp huyện
- 2.2 Đội Cảnh sát hình sự
- 2.3 Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ
- 2.4 Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
1. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
1.1 Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
Về thẩm quyền điều tra của Văn phòng CQCSĐT Công an cấp tỉnh đã có sự điều chỉnh cho phù hợp với Văn phòng CQCSĐT Bộ Công an, cụ thể như sau:
+ Khoản 3 Điều 10 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA quy định cụ thể tội danh, trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của hệ Văn phòng CQCSĐT, đó là: tiến hành điều tra các vụ án hình sự đã rõ người thực hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về các tội phạm quy định tại các chương XIV (các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người), XV (các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân), XVI (các tội xâm phạm sở hữu), XVII (các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình), XXI (các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng), XXII (các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính) và XXIV (các tội xâm phạm hoạt động tư pháp) của BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao và CQANĐT) trong các trường hợp sau đây trong các trường hợp sau đây: do trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú, phạm tội quả tang; do các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến.
Việc sửa đổi, bổ sung này căn cứ như trình bày ở mục sửa đổi, bổ sung quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng CQCSĐT Bộ Công an ở phần trên.
+ Ngoài quy định mới như nêu tại khoản 3 Điều 10 như nêu trên, để bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thủ trưởng CQĐT Bộ Công an, khoản 4 Điều 10 đã bổ sung quy định nhiệm vụ của Văn phòng CQCSĐT Công an cấp tỉnh: “Tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Bộ Công an về các tội phạm khác theo sự phân công của Thủ trưởng CQCSĐT Công an cấp tỉnh”.
Bên cạnh đó để phù hợp với BLTTHS năm 2015 và Luật TCCQĐTHS năm 2015, thì tại khoản 5 Điều 10 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA đã bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng CQCSĐT Công an cấp tỉnh đó là: chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm đối với CQCSĐT Công an cấp huyện; chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với các cơ quan của LLCSND thuộc Công an tỉnh được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
1.2 Phòng Cảnh sát hình sự
Thẩm quyền điều tra của Phòng Cảnh sát hình sự đã được điều chỉnh để phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Cảnh sát hình sự và phù hợp với tổ chức mới của Bộ Công an theo Nghị định số 01/2018/NĐ-CP. Về thẩm quyền điều tra cơ bản giữ như Thông tư số 28/2014/TT-BCA chỉ sửa đổi, bổ sung cho chặt chẽ và phù hợp với quy định mới của BLHS, theo đó, Phòng Cảnh sát hình sự có thẩm quyền tiến hành điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về các tội phạm quy định tại các chương XIV (các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người), XV (các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của nhân dân), XVI (các tội xâm phạm sở hữu), XVII (các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình), XXI (các tội xâm phạm an toàn công công, trật tự công cộng), XXII (các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính) và XXIV (các tội xâm phạm hoạt động tư pháp) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao, CQANĐT, Văn phòng CQCSĐT Công an cấp tỉnh và Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu) (khoản 3 Điều 11 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
1.3 Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu
Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA đã có có sự điều chỉnh về thẩm quyền điều tra của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ cho phù hợp với quy định mới của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, cơ bản giữ như Thông tư số 28/2014/TT- BCA chỉ sửa đổi, bổ sung cho chặt chẽ và phù hợp với quy định mới của BLHS; theo đó, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ có thẩm quyền: tiến hành điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về các tội phạm quy định tại các chương XVIII (các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế), XIX (các tội phạm về môi trường) và XXIII (các tội phạm về chức vụ), các điều 174 (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), 175 (Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản), 176 (Tội chiếm giữ trái phép tài sản), 177 (Tội sử dụng trái phép tài sản), 178 (Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản), 179 (Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nhiệm), 180 (Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản) Chương XVI (Các tội xâm phạm sử hữu) (trong trường hợp đối tượng lợi dụng tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế để phạm tội) và Điều 324 (Tội rửa tiền) Chương XXI (các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao) (khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
1.4 Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tiến hành điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về các tội phạm quy định tại Chương XX (các tội phạm về ma túy) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (khoản 3 Điều 14 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
2. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện
2.1 Đội điều tra tổng hợp Công an cấp huyện
Để phù hợp với thẩm quyền điều tra của Văn phòng CQCSĐT cấp tỉnh như quy định tại Điều 4 và Điều 10 thì tại Điều 17 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA đã quy định thẩm quyền điều tra của Đội điều tra tổng hợp, theo đó:
+ Tiến hành điều tra các vụ án hình sự đã rõ người thực hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện về các tội phạm quy định tại các chương XIV (các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người), XV (các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của nhân dân), XVI (các tội xâm phạm sở hữu), XVII (các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình), XXI (các tội xâm phạm an toàn công công, trật tự công cộng), XXII (các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính) và XXIV (các tội xâm phạm hoạt động tư pháp) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao và CQANĐT) trong các trường hợp sau đây: do trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú, phạm tội quả tang; do các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến (khoản 3 Điều 17 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
+ Tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện về các tội phạm khác theo sự phân công của Thủ trưởng CQCSĐT Công an cấp huyện (khoản 4 Điều 17 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
2.2 Đội Cảnh sát hình sự
Thẩm quyền điều tra của Đội Cảnh sát hình sự được điều chỉnh để phù hợp với thẩm quyền điều tra của Cục Cảnh sát hình sự và Phòng Cảnh sát hình sự, theo đó, Đội Cảnh hình sự có thẩm quyền tiến hành điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện về các tội phạm quy định tại các chương XIV (các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người), XV (các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của nhân dân), XVI (các tội xâm phạm sở hữu), XVII (các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình), XXI (các tội xâm phạm an toàn công công, trật tự công cộng), XXII (các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính) và XXIV (các tội xâm phạm hoạt động tư pháp) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao, CQANĐT, Đội Điều tra tổng hợp và Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ) (khoản 3 Điều 18 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
2.3 Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ
Về thẩm quyền điều tra đối với Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ giữ như quy định hiện hành chỉ sửa đổi cho phù hợp với quy định của BLHS, cụ thể: “Tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện về các tội phạm quy định tại các chương XVIII (các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế), XIX (các tội phạm về môi trường) và XXIII (các tội phạm về chức vụ), các điều 174 (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), 175 (Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản), 176 (Tội chiếm giữ trái phép tài sản), 177 (Tội sử dụng trái phép tài sản), 178 (Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản), 179 (Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nhiệm), 180 (Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản) Chương XVI (Các tội xâm phạm sử hữu) (trong trường hợp đối tượng lợi dụng tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế để phạm tội) và Điều 324 (Tội rửa tiền) Chương XXI (các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao)” (khoản 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
2.4 Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
Về thẩm quyền điều tra đối với Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy giữ như quy định hiện hành chỉ sửa đổi cho phù hợp với quy định của BLHS, cụ thể: “Tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện về các tội phạm quy định tại Chương XX (các tội phạm về ma túy) của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)” (khoản 3 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA).
Thực tiễn thực hiện thẩm quyền điều tra các vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra theo quy định của pháp luật hiện hành
- Thực tiễn triển khai mô hình tổ chức thực hiện thẩm quyền điều tra mới: ngay sau khi BLTTHS năm 2015 và Luật TCCQĐTHS năm 2015 được ban hành, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công an, Công an các đơn vị, địa phương đã nhanh chóng tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện, trong đó đặc biệt chú trọng là tổ chức lại mô hình CQĐT và thực hiện thẩm quyền điều tra mới. Để thực hiện công việc đó, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành BLHS số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của BLTTHS số 101/2015/QH13, Luật TCCQĐTHS số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13; Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 09/3/2016 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật TCCQĐTHS; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số 985/QĐ-BCA ngày 24/3/2016 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật TCCQĐTHS trong CAND, Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA ngày 19/11/2018 của Bộ Công an hợp nhất Thông tư số 56/2017/TT-BCA ngày 16/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng CQĐT, thẩm quyền điều tra hình sự trong CAND và các đội điều tra thuộc CQCSĐT Công an cấp huyện và Thông tư số 26/2018/TT-BCA ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BCA và các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng CQCSĐT Bộ Công an, Cục Cảnh sát hình sự, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê