- 1. Vị trí tỉnh Quảng Nam
- 2. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- 2.1. Đối tượng được phép và không được phép thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- 2.2. Loại hình thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- 2.3. Ngành, nghề đăng kí kinh doanh
- 2.4. Cách đặt tên cho doanh nghiệp
- 2.5. Vốn đăng kí thành lập doanh nghiệp
- 2.6. Trụ sở chính của doanh nghiệp
- 3. Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- 4. Các loại thuế cơ bản sau khi thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
Xã hội hóa càng ngày phát triển kéo theo đó các dịch vụ ngày càng được mở rộng và đầu tư hiện đại hơn.Doanh nghiệp cũng ngày càng được thành lập nhiều hơn ở các tỉnh từ bắc trung nam. Quảng Nam- vùng đất lí tưởng để các nhà đầu tư tìm hiểu và thành lập doanh nghiệp tại đây.
Bài viết dưới đây công ty TNHH Luật Minh Khuê sẽ giúp quý khách hàng hiểu hơn về cách thức thành lập doanh nghiệp ở Quảng Nam.
1. Vị trí tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam là một tỉnh nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam, một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung.Tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc mức cao so với cả nước. Là địa phương đầu tiên trong các nước triển khai mô hình khu Kinh tế mở hoạt động đa nagngf,đa lình vực.Về danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử thì Quảng Nam nổi tiếng khu tháp cổ Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An, khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm với nhiều sản vật quý hiếm.Với những điều kiện mà tự nhiên mang lại thì tỉnh Quảng Nam rất có tiềm năng cơ hội lớn phát triển kinh tế trong tương lai.
Về số lượng thành lâp doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam theo số liệu mới nhất thì 6 tháng đầu năm 2020, Quảng Nam có 649 doanh nghiệp mới được thành lập ( chiếm 13,4% vùng 07 tỉnh miền Trung và chiếm 1,0% cả nước. Số vốn đăng kí thành lập doanh nghiệp chiếm 15,4% vùng 07 tỉnh miền trung và 0,8% cả nước. Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy thì tỉnh Quảng Nam đang rất thu hút các nhà các đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp tại đây.
2. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
2.1. Đối tượng được phép và không được phép thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
Theo quy định của pháp luật, mọi cá nhân tổ chức đều có quyền được thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 17 luật doanh nghiệp 2020 .Cụ thể những đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp là:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan ,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hak sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân, công antrong các đơn vị cơ quan,đơn vị thuộc bộ Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 88 của Luật này, trừ được được cử làm người được ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên(<18 tuổi); người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự,người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình; tổ chức không có tư cách pháp nhân
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lỹ hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật phá sản, Luật phòng chống tham nhũng;
Nếu không nằm trong các trường hợp đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp nêu trên thì công dân Việt Nam hay người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam.
2.2. Loại hình thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
Theo luật doanh nghiệp 2020 thì gồm các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Trong số đó, có loại hình doanh nghiệp được lựa chọn phổ biến là: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần. Đây là loại hình công ty thường có vốn sở hữu tư nhân.
2.3. Ngành, nghề đăng kí kinh doanh
Điều kiện để thành lập doanh nghiệp theo ngành, nghề đăng kí kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh theo khoản 1 điều 27 luật doanh nghiệp 2020). Những ngành, nghề kinh doanh phải nằm trong mã ngành kinh tế Việt Nam.
Đối với ngành, nghề cấm kinh doanh được quy định tại điều 6 luật đầu tư 2020 đó là các ngành, nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh,trật tự,an toàn xã hội, văn hóa... Cụ thể là:
- Kinh doanh các chất ma túy.
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã đã có nguồn gốc khai thác tự nhiên quy định tại phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;
- Kinh doanh mại dâm
- Kinh doanh pháo nổ
Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
2.4. Cách đặt tên cho doanh nghiệp
Do số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng nên việc lựa chọn tên doanh nghiệp tương đối khó khăn.Từ điều 37- điều 41 luật Doanh nghiệp 2020 thì cần có các điều kiện về quy định đặt tên:
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm 2 thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp
- Tên riêng
Loại hình doanh nghiệp được viết là" công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc công ty'TNHH' đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;được viết là " công ty cổ phần", hoặc " công ty CP" đối với công ty cổ phần; được viết là " công ty hợp danh" hoặc" công ty HD" đối với công ty hợp danh; được viết là " doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc" doanh nghiệp TN" đối với doanh nghiệp tư nhân.
Tên riêng được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt các chữ F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu.
Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
- Lưu ý khi đặt tên cho doanh nghiệp: tại điều 38, điều 39,điều 41 luật doanh nghiệp 2020.
2.5. Vốn đăng kí thành lập doanh nghiệp
- Vốn điều lệ: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp thì thành viên phải góp vốn phần góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng kí công ty.
2.6. Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp: được nằm trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính( Thôn/ bản/ ấp/ tổ dân phố, Phường/ xã/ thị trấn, thị xã/ quận/ huyện, tỉnh/ thành phố, Quốc gia); có số điện thoại, số fax, phải được làm biển hiệu nhận diện trụ sở tại địa chỉ được đăng kí và thư điện tử(nếu có).Trụ sở của doanh nghiệp quy định tại điều 42 luật doanh nghiệp 2020.
3. Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- Chuẩn bị tài liệu để thực hiện thủ tục thành lập công ty : Để tiến hành thủ tục thành lập công ty cần bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Soạn hồ sơ thành lập công ty:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp( trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực
- Giấy tờ pháp lí của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
- Giầy tờ pháp lí của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, giấy tờ pháp lý nhằm đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên tổ chức
- Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty ,cổ đông công ty là tổ chức
- Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt
- Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Phòng đăng kí kinh doanh, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam.
- Khắc con dấu công ty
- Công bố thông tin đăng kí doanh nghiêp: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp theo quy định của pháp luật .Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề đăng kí kinh doanh
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần
Thời hạn công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
4. Các loại thuế cơ bản sau khi thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- Thuế môn bài nộp mức cố định theo vốn điều lệ đã đăng kí thành lập doanh nghiệp được miễn thuế môn bài năm đầu tiên thành lập
- Thuế giá trị gia tăng: Chỉ phải đóng thuế khi có vấn đề phát sinh
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ đóng khi doanh nghiệp có lãi và thông thường là 20% lợi nhuận của doanh nghiệp
5.Lệ phí khi thành lập doanh nghiệp tại Quảng Nam
Gồm 3 gói khi thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
- Gói 1.200.000 đồng( đã bao gồm toàn bộ lệ phí nhà nước 1.000.000) phí thành lập,con dấu, bố cáo.
- Gói 1.500.000 đồng( đã bao gồm toàn bộ lệ phí nhà nước có liên quan nhưng chưa bao gồm thiết bị kê khai thuế quan mạng và thuế môn bài khách hàng chỉ thanh toán toàn bộ chi phí sau khi hoàn thành Giấy phép, con dấu, bố cáo.
- Gói 2.000.000 đồng( đã bao gồm toàn bộ lệ phí nhà nước có liên quan những chưa bao gồm thiết bị kê khai thuế qua mạng và thuế môn bài.Khách hàng chỉ thnah toán toàn bộ chi phí sau khi hoàn thành giấy phép, con dấu và bố cáo.
Bài viết nếu thông tin nào chưa đúng hoặc mục nào chưa rõ anh/ chị có thể liên lạc qua số điện thoại 1900.6162 để được giải đáp thắc mắc. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại tỉnh Quảng Bình cũng như có thắc mắc về giá cả, phí dịch vụ thì liên hệ trực tiếp qua sổ điện thoại 0984.686.732 (Luật sư Hoàng Khánh Linh) báo giá dịch vụ và hỗ trợ. Rất mong được sự hợp tác từ phía Quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn !