1. Thành lập hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa luật sư! Tôi muốn xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể thì làm như thế nào , cơ quan nào cấp? Tôi xin cảm ơn!

Thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn muốn thành lập hộ kinh doanh cá thể, bạn cần các điều kiện sau:

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chươngnày.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cánhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanhnghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân,thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viênhợp danh còn lại.

Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng kýthay đổi nội dung đã đăng ký.

Hồ sơ, trìnhtự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đềnghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

Ngành, nghề kinh doanh;

Số vốn kinh doanh;

Số lao động;

Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinhdoanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản saohợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhânthành lập.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận đượcGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Như vậy khi tiến hành kinh doanh mặt hàng đồ điện tử nếu quy mô kinh doanh của vợ chồng bạn chưa lớn ví dụ như: có số lượng nhân công dưới mười người, có số vốn không nhiều. Căn cứ theo Điều 67 nghị định 78/2015/NĐ-CP gia đình bạn có nghĩa vụ phải đăng kí hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trình tự thủ tục đăng kí hộ kinh doanh như sau:

Bước 1.Lập 1 bộ hồ sơ đăng kí kinh doanh, nội dung giấy đề nghị kinh doanh được quy định tại khoản 1 điều 71 nghị định 78/2015. ( bạn chú ý mang theo Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh hoặc Hợp đồng mượn địa điểm kinh doanh nơi bạn thành lập hộ kinh doanh (nếu bạn không phải là người có tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , nơi bạn đặt địa điểm kinh doanh) bạn nhé!

Bước 2.Nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện/ quận (nơi bạn thành lập hộ kinh doanh)

Bước 3. Trong thời hạn ba ngày cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nếu đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn giải thể doanh nghiệp thành lập hộ kinh doanh cá thể ?

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh kinh doanh hàng may mặc ?

Thưa luật sư, Tôi dự định thành lập một hộ kinh doanh hàng may mặc nhưng tôi không biết phải thực hiện như thế nào ? Mong luật sư giải đáp:

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 và khoản 3 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh…

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Theo quy định trên, việc nhóm của bạn muốn thành lập một nhóm kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh, có thể được phép nếu bạn và các bạn của bạn đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Mọi thành viên đều là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Chỉ đăng ký kinh doanh tại một địa điểm nhất định;

+ Sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

– Về hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

Khoản 1 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Nghị định về đăng ký doanh nghiệp quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:

“Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.”

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

– Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì các bạn có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

3. Thủ tục chuyển địa điểm hộ kinh doanh sang địa bàn quận khác ?

Cho tôi hỏi thủ tục chuyển địa điểm hộ kinh doanh sang địa bàn quận khác là như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm. Trong trường hợp bạn muốn thay đổi nơi hoạt động hộ kinh doanh của mình từ Quận Hoàng Mai sang địa bàn Quận Hai Bà Trưng, chúng tôi xin được tư vấn 2 phương án để bạn lựa chọn.

Phương án thứ nhất: Bạn sẽ chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh tại quận Hoàng Mai. Sau đó, đăng kí hộ kinh doanh mới tại quận Hai Bà Trưng.

Căn cứ Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

“Điều 77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.”

Theo đó, khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh của bạn phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

Sau khi đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh tại quận Hoàng Mai, bạn có quyền thành lập hộ kinh doanh mới tại Quận Hai Bà Trưng.

Để thành lập hộ kinh doanh mới tại Quận Hai Bà Trưng bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ và thực hiện theo quy định tại Điều 71 nghị định 78/2015/NĐCP như sau:

“Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh”.

Bạn có thể tải mẫu Giấy đề nghị đăng kí hộ kinh doanh được ban hành tại phụ lục III-1 và danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh được ban hành tại phụ lục III-2 của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

Phương án thứ hai:Bạn có thể đăng kí thay đổi nội dung đăng kí hộ kinh doanh. Thủ tục này, được quy định tại khoản 2 Điều 75 của Nghị định 78/2015/NĐCP như sau:

“2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký”.

Bạn có thể tải mẫu thông báo về việc thay đổi nội dung đăng kí hộ kinh doanh tại phụ lục III-3 của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT tại đây: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Như vậy, vấn đề của bạn có 2 phương án giải quyết. Bạn có thể cân nhắc để lựa chọn phương án phù hợp nhất với hộ kinh doanh của mình.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?

4. Hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều địa điểm kinh doanh?

Cho tôi hỏi hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều địa điểm kinh doanh không?

Trả lời:

Với trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định:

“Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định”.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì mỗi hộ kinh doanh chỉ được đăng kí 1 địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, tại Điều 72 của Nghị định này có quy định trường hợp ngoại lệ như sau:

“Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh”.

Như vậy, nếu hộ kinh doanh của bạn thuộc trường hợp hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động được phép hoạt động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký nhưng phải có thông báo tới các cơ quan nhà nước có liên quan. Trường hợp hộ kinh doanh của bạn không thuộc trường hợp hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động mà muốn thực hiện hoạt động tại nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau thì bạn nên xem xét tới việc đăng ký thành lập doanh nghiệp để thuận lợi hơn cho việc mở rộng địa bàn kinh doanh.

5. Thủ tục đăng ký giấy phép bán lẻ thuốc lá ?

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi. Bán lẻ thuốc lá thì cần đăng ký giấy phép gì ? Thủ tục đăng ký kinh doanh (xin giấy phép con) đối với hoạt động bán lẻ thuốc lá như thế nào ? Mua bán thuốc lá khi chưa đăng kí thì bị xử phạt thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục đăng ký giấy phép bán lẻ thuốc lá ? Không đăng ký kinh doanh thuốc lá sẽ bị phạt như thế nào ?

Luật sư tư vấn xin giấy phép kinh doanh thuốc lá, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1.1 Quy định về điều kiện bán lẻ thuốc lá:

- Để có thể bán lẻ thuốc lá, thương nhân thực hiện việc bán lẻ thuốc lá phải đáp ứng các điều kiện sau đây theo quy định tại khoản 3 điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá như sau:

3. Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

đ) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Vì vậy, bạn cần phải thực hiện thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá sẽ thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 27 nghị định 67/2013/NĐ-CP như sau:

Bạn cần chuẩn bị Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

1.2 Thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá:

Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

Thương nhân tiến hành hoạt động bán lẻ thuốc lá sẽ cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ theo quy định trên: một bộ nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và một bộ thương nhân bán lẻ giữ
-Thời hạn cấp giấy phép: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trường hợp cần phải bổ sung hồ sơ do chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ).
Những điều cần lưu ý: Như vậy, bạn cần phải thực hiện đầy đủ thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá theo như quy định trên để tránh tình trạng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính khi tiến hành buôn bán thuốc lá mà không có giấy phép. Trong trường hợp bạn chưa đăng ký cáp giấy phép bán lẻ thuốc lá với cơ quan có thẩm quyền thì trường hợp này bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hộ kinh doanh mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế ?