- 1. Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động
- 2. Quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
- 3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
- 4. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động?
- 4.1 Quy định về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt hợp đồng lao động?
- 4.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động căn cứ vào quy định nào?
- 4.3 Quyền lợi của người lao đông khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái luật?
- 4.4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?
1. Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động
>> Tải ngay: Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
|
CÔNG TY .... Số:_/20.../QĐ-... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------o0o-------- địa danh, ngày ___ tháng __ năm |
QUYẾT ĐỊNH
VV: Chấm dứt hợp đồng lao động
--------------------
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP/TNHH ABCD
- Căn cứ Bộ Luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 20....;
- Căn cứ Hợp đồng lao động số ...........................................;
- Căn cứ Quyết định ..............................................................;
- Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm/bản án số của ........., đối với Ông Nguyễn Văn A;
- Theo đề nghị của Phòng Tổ chức & Nhân sự.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay chấm dứt hợp đồng lao động với Ông Nguyễn Văn A, là cán bộ/công nhân viên thuộc phòng:
............................................................................
............................................................................
............................................................................ ;
Lý do: (Bị xử lý vi phạm hoặc bị kết án theo quyết định của tòa án, hết thời gian theo Hợp đồng lao động đã ký mà không gia hạn…)
............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
..............................................................................
Kể từ ngày ___/___/___
Điều 2: Lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của Ông Nguyễn Văn A được chi trả tính đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 3: Các Ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức & Nhân sự, trưởng các Phòng Ban liên quan và Ông Nguyễn Văn A căn cứ quyết định thi hành.
|
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
|
Nơi nhận: - Cá nhân Ông Nguyễn Văn A; |
NGUYỄN VĂN B |
---------------------------------
>> Tham khảo dịch vụ tư vấn liên quan: Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;
2. Quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Kính chào bạn H.L, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Thứ nhất, việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin thôi việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành. Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Và các trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Căn cứ mà công ty đưa ra để chấm dứt hợp đồng lao động vô thời hạn với bạn không được quy định trong Bộ luật Lao động. Do đó, việc công ty yêu cầu bạn là không đúng luật.
Thứ hai, do việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là không có căn cứ, nên bạn có quyền không đồng ý với quyết định của công ty, không bàn giao công việc.
Thứ ba, về việc công ty còn nợ lương năm 2014 của bạn: Việc công ty nợ lương của người lao động đã là một việc làm trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành, bởi Bộ luật Lao động năm 2019 tại Điều 94 về nguyên tắc trả lương, đó là:
Điều 94. Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Vì vậy, trong mọi trường hợp bạn đều có quyền đề nghị công ty thanh toán cho bạn số tiền lương mà công ty còn nợ của bạn và tiền lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương tính trên thời gian nợ lương.
Thứ tư, nếu khởi kiện công ty, bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi chi nhánh bạn đang làm việc hoạt động.
Thứ năm, khi Tòa án giải quyết vụ việc của bạn, các nghĩa vụ tài chính mà công ty phải thực hiện với bạn được dựa trên mức lương được ghi nhận trong hợp đồng lao động. Xem thêm một số quy định tại văn bản sau: Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động
3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, nếu như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo đúng quy định nêu trên thì theo quy định Điều 41 Bộ luật lao động thì được hiểu là đơn phương chấm dứt hợp động trái quy định của pháp luật.
Và Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động như sau:
Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Thưa quý khách hàng, doanh nghiệp và người lao động nên thỏa thuận và giải quyết khi chấm dứt hợp đồng lao động để không đưa về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Tính hợp pháp của quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
4. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động?
4.1 Quy định về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt hợp đồng lao động?
- Bộ Luật lao động năm 2012: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
- Bộ Luật lao động năm 2019: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
4.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động căn cứ vào quy định nào?
Căn cứ vào điều 36 (Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động) của Bộ luật lao động năm 2019.
4.3 Quyền lợi của người lao đông khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái luật?
Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động phải:
- Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày T được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
4.4 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?
Theo quy định tại điều 187 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và điều Điều 188 về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động của Bộ luật Lao động năm 2019. Trong trường hợp này, có thể giải quyết tranh chấp Hòa giải viên lao động hoặc bỏ qua bước hòa giải và làm đơn khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 187.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng cảm ơn!