1. Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động - Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, trực tiếp:

.Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

---------------------------------------------

CÔNG TY .... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:_/20.../QĐ-... --------o0o--------

địa danh, ngày ___ tháng __ năm


QUYẾT ĐỊNH

VV:
Chấm dứt hợp đồng lao động


--------------------

GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP/TNHH ABCD

- Căn cứ Bộ Luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 20....;

- Căn cứ Hợp đồng lao động số ...........................................;

- Căn cứ Quyết định ..............................................................;

- Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm/bản án số của ........., đối với Ông Nguyễn Văn A;

- Theo đề nghị của Phòng Tổ chức & Nhân sự.


QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay chấm dứt hợp đồng lao động với Ông Nguyễn Văn A, là cán bộ/công nhân viên thuộc phòng:
............................................................................
............................................................................
............................................................................ ;
Lý do: (Bị xử lý vi phạm hoặc bị kết án theo quyết định của tòa án, hết thời gian theo Hợp đồng lao động đã ký mà không gia hạn…) ............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
..............................................................................

Kể từ ngày ___/___/___

Điều 2: Lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của Ông Nguyễn Văn A được chi trả tính đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 3: Các Ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức & Nhân sự, trưởng các Phòng Ban liên quan và Ông Nguyễn Văn A căn cứ quyết định thi hành.

Nơi nhận:
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC
- Cá nhân Ông Nguyễn Văn A;
- Công đoàn Công ty;
- Phòng TC & NS;
- P21 (Đăng tin);
- Lưu VP, HS
NGUYỄN VĂN B

---------------------------------

>> Tham khảo dịch vụ tư vấn liên quan: Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng lao động bản cập nhật mới nhất năm 2020

2. Tư vấn quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Tôi gặp vấn đề như sau, mong luật sư tư vấn giúp: Tôi vào làm tại công ty từ ngày 1/1/2014 với HĐLĐ không thời hạn vị trí trưởng phòng.
- Hết năm 2014 Công ty còn nợ lương doanh số của tôi, sau khi đòi rất nhiều lần, đầu tháng 3/2015 công ty chỉ thanh toán tương đương 1/4 số nợ
- Ngày 1/4/2015 giám đốc công ty gửi email thông báo mặc dù năm 2014 đạt chỉ tiêu khách hàng, nhưng công ty xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực nên yêu cầu tôi tự viết đơn xin thôi việc và bàn giao ngay nếu không thì công ty sẽ ra quyết định cho thôi việc.
Xin hỏi:
- Công ty yêu cầu tôi như thế có đúng luật không?
- Tôi có phải bàn giao công việc ngay không?
- Công ty còn nợ lương 2014 sẽ giải quyết như thế nào?
- Tôi không chấp nhận tự viết đơn, nếu công ty vẫn ra quyết định cho thôi việc thì trong trường hợp đi kiện tôi sẽ nộp đơn tại Hà nội nơi công ty đặt trụ sở chính hay tại Tp.HCM nơi văn phòng chi nhánh tôi đang làm việc?
- Nếu phải nộp tại HN tôi có thể ủy quyền Luật Minh Khuê thay mặt tôi đi kiện không?
- Trường hợp tòa giải quyết thì mức bồi thường sẽ như thế nào và sẽ căn cứ trên thư chào việc + lương thực nhận (số liệu chuyển ngân hàng mỗi tháng) hay theo hợp đồng chính thức + lương theo bảo hiểm XH.
Xin trân trọng cảm ơn!
Người gửi: H.L

Quy định của luật lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn H.L, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin thôi việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành. Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thviệc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Và các trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Căn cứ mà công ty đưa ra để chấm dứt hợp đồng lao động vô thời hạn với bạn không được quy định trong Bộ luật Lao động. Do đó, việc công ty yêu cầu bạn là không đúng luật.

Thứ hai, do việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là không có căn cứ, nên bạn có quyền không đồng ý với quyết định của công ty, không bàn giao công việc.

Thứ ba, về việc công ty còn nợ lương năm 2014 của bạn: Việc công ty nợ lương của người lao động đã là một việc làm trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành, bởi Bộ luật Lao động năm 2019 tại Điều 94 về nguyên tắc trả lương, đó là:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Vì vậy, trong mọi trường hợp bạn đều có quyền đề nghị công ty thanh toán cho bạn số tiền lương mà công ty còn nợ của bạn và tiền lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương tính trên thời gian nợ lương.

Thứ tư, nếu khởi kiện công ty, bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi chi nhánh bạn đang làm việc hoạt động.

Thứ năm, khi Tòa án giải quyết vụ việc của bạn, các nghĩa vụ tài chính mà công ty phải thực hiện với bạn được dựa trên mức lương được ghi nhận trong hợp đồng lao động.

>> Xem thêm một số quy định tại văn bản sau: Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Chị H làm việc tại cty PT loại hợp đồng có xác định thời hạn, mức lương 3100000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (dương lịch).Tuy nhiên tiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động, do đó qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị H đã chấm dứt HĐLĐ. chị H chấm dứt HĐLĐ là đúng hay sai? vì sao? căn cứ các quy định pháp luật giải quyết trường hợp này như thế nào có lợi cho người lao động ?
Cảm ơn luật sư.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo đúng quy định nêu trên thì theo quy định Điều 41 Bộ luật lao động thì được hiểu là đơn phương chấm dứt hợp động trái quy định của pháp luật.

Và Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Thưa quý khách hàng, doanh nghiệp và người lao động nên thỏa thuận và giải quyết khi chấm dứt hợp đồng lao động để không đưa về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục, chế độ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng khoán việc có phải là hợp đồng lao động không ? Mẫu hợp đồng khoán việc mới nhất

4. Chấm dứt hợp đồng lao động do không kí kết hợp đồng lao động ?

Thưa Luật sư: T là kĩ sư điện,làm việc tại cty M (100% vốn nước ngoài)đóng trên địa bàn quận Hải Châu,tp Đà Nẵng). Trước khi kí hợp đồng lao động,2 bên thỏa thuận thử việc trong thời gian là 4 tháng,từ ngày 1/9/2014 đến ngày 31/12/2014,mức lương là 90% lương công việc làm thử. Hết thời gian thử việc, mặc dù công ty M không ký hợp đồng lao động chính thức nhưng T vẫn đi làm và vẫn được giao công việc bình thường.
Do những khó khăn trong hoạt động kinh doanh,tháng 5/2015 công ty M tổ chức cơ cấu lại lao động và tiến hành sắp xếp lại nhân sự. Khi rà soát các hợp đồng lao động, công ty M phát hiện T không có hợp đồng lao động nên ngày 5/6/2015 công ty M triệu tập T đến và thông báo T nghỉ việc từ ngày 10/6/2015 với lí do giữa công ty và T không có quan hệ lao động.
Cho em hỏi:
1. Việc chấm dứt của cty M với T là đúng hay sai ?
2. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện của T ?
3. Theo quy định hiện hành,quyền lợi cua T được giải quyết như thê nào?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật lao động 2019 không quy định trường hợp không kí hợp đồng lao động nhưng vẫn làm thì có hậu quả pháp lý như thế nào. Tuy nhiên, theo chúng tôi, thì sau khi hết thời gian thử việc, T vẫn tiếp tục làm công việc đó, và công ty vẫn tiếp tục giao việc. Điều này có thể hiểu rằng việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động (điều 29 khoản 1). Như vậy, về bản chất tồn tại mối quan hệ lao động, và người sử dụng lao động phải kí kết hợp đồng. Theo thông tin bạn cung cấp, công ty T làm không có kí kết hợp đồng lao động với T đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, trong trường hợp này, đơn phương với lý do không có hợp đồng lao động của công ty T làm là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

1. Hòa giải viên lao động;

2. Hội đồng trọng tài lao động;

3. Tòa án nhân dân.

Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, trong trường hợp này, có thể giải quyết tranh chấp Hòa giải viên lao động hoặc bỏ qua bước hòa giải và làm đơn khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 187

3. Quyền lợi của T

quyền lợi của T được giải quyết dựa trên cơ sở pháp lý của Điều 42 BLLĐ 2012 theo đó người sử dụng lao động phải

- Nhận T trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày T được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

- Trường hợp T không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận T vàT ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà T vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?