- 1. Nhãn hiệu là gì?
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- 3. Các trường hợp được sửa văn bằng?
- 3.1. Các trường hợp sửa văn bằng bảo hộ
- 3.2. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ
- 3.3. Thời hạn thẩm định
- 3.4. Phí, lệ phí sửa văn bằng bảo hộ
- 4. Thủ tục sửa tên và địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như thế nào?
- 4.1. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi tên trên văn bằng bảo hộ
- 4.2. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi địa chỉ trên văn bằng bảo hộ
1. Nhãn hiệu là gì?
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Để gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.
Trường hợp muốn thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cần thực hiện thủ tục sửa đổi văn bằng theo quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp được sửa văn bằng?
3.1. Các trường hợp sửa văn bằng bảo hộ
Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:
- Sửa đổi văn bằng bảo hộ khi có sự thay đổi thông tin về tên/ địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ; thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia tách, hợp nhất...)
- Yêu cầu ghi nhận thay đổi tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
- Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ: sửa đổi một số chi tiết nhỏ nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu; yêu cầu giảm bớt một hoặc một số sản phẩm, dịch vụ.
3.2. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ
Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ gồm:
- Tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ (theo mẫu 01-SĐVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);
- Bản gốc văn bằng bảo hộ;
- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền)'
- Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết. thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác);
- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
- 05 mẫu nhãn hiệu (nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu);
- 02 bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, 02 bản quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận);
- Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
- Tài liệu khác (nếu cần).
3.3. Thời hạn thẩm định
Theo luật đinh, thời hạn thẩm định là 02 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời gian thẩm định là đối với nhãn hiệu là không quá 06 tháng.
Trường hợp phức tạp, thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.
Sau khi thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp hoặc Quyết định từ chối sửa đổi văn bằng bảo hộ. Cập nhật nội dung sửa đổi vào bản gốc văn bằng bảo hộ và trả bằng cho chủ sở hữu.
3.4. Phí, lệ phí sửa văn bằng bảo hộ
Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn băng bảo hộ: 160.000 đồng/VBBH
Phí công bố Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/VBBH
Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/VBBH
Phí thẩm định lại (nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ): 550.000 đồng/nhóm (tương ứng với phí thẩm định lần đầu).
4. Thủ tục sửa tên và địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như thế nào?
4.1. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi tên trên văn bằng bảo hộ
Hò sơ yêu cầu sửa đổi tên trên văn bằng bảo hộ bao gồm những tài liệu sau:
- Tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, trong đó cần nêu rõ yêu cầu ghi nhận thay đổi tên chủ văn bằng bảo hộ;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện Luật Minh Khuê);
- Chứng từ nộp lệ phí sửa đổi văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định sửa đổi, đăng bạ theo quy định.
4.2. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi địa chỉ trên văn bằng bảo hộ
Hồ sơ yêu cầu sửa đổi địa chỉ trên văn bằng bảo hộ bao gồm những tài liệu sau:
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung văn bằng bảo hộ (theo mẫu 01-SĐVB tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN);
- 02 Bản sao có công chứng, chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ có thông tin địa chỉ cũ;
- 02 Bảo sao có công chứng chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới có thông tin địa chỉ mới đã thay đổi;
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn yêu cầu thông qua đại diện Luật Minh Khuê);
- Chứng từ nộp lệ phí sửa đổi văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định sửa đổi, đăng bạ theo quy định.
Mọi vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 0986 386 648 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn chi tiết!