1. Người có quyền yêu cầu thay đổi Thẩm phán

Thẩm phán được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự là chức danh trong Hệ thống Tòa án do cá nhân được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án và giải quyết những công việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án. Tuy nhiên, thẩm phán Tòa án nhân dân ở nước ta được chia theo cấp xét xử, gồm có: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, và thẩm phán trong Tòa án quân sự.

Từ các quy định của pháp luật hiện hành về tố tụng thì Thẩm phán Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toá án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Thẩm phán Toá án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực. Kèm theo đó thì Thẩm phán sẽ được quyền nhân danh Nhà nước, được pháp luật trao quyền để thực hiện xét xử các vụ án, tranh chấp và đưa ra phán quyết đối với những hành vi vi phạm pháp luật.

Theo thủ tục tố tụng dân sự thì căn cứ Khoản 14 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì đương sự có quyền yêu cầu trực tiếp thay đổi thẩm phán để bảo vệ quyền lợi của mình. Bên cạnh đó thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cũng có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán căn cứ theo Khoản 4 Điều 76 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo thủ tục tố tụng hình sự căn cứ điểm k Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì Kiểm sát viên có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán nếu xét thấy trường hợp thuộc Điều 53 của Bộ luật này.

 

2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi Thẩm phán

Theo thủ tục tố tụng dân sự căn cứ Điều 240 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: Trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Theo thủ tục tố tụng hình sự thì căn cứ Khoản 2 Điều 53 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Trước khi mở phiên toà thì do Chánh án hoặc Phó Chánh án Toà án được phân công giải quyết vụ án quyết định nếu thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án trên một cấp quyết định, tại phiên toà thì do Hội đồng xét xử quyết định.

 

3. Trường hợp nào được thay đổi Thẩm phán

 

3.1. Đối với thủ tục tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 53 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau:

- Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau, trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.

- Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Và Khoản 14 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về quyền của đương sự được yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng. Như vậy, nếu đương sự xét thấy thẩm phán thuộc các trường hợp nêu trên thì có thể yêu cầu thay đổi thẩm phán khác.

 

3.2. Đối với thủ tục tố tụng hình sự

Căn cứ vào Điều 53 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định:

- Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015;

- Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

- Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án.

Như vậy, nếu xét thấy thẩm phán thuộc các trường hợp nêu trên có thể yêu cầu thay đổi thẩm phán khác.

 

4. Trình tự, thủ tục yêu cầu và ra quyết định thay đổi thẩm phán

Khi thấy có đủ căn cứ cho rằng Thẩm phán không vô tư khi làm nhiệm vụ, đương sự được thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật. Thủ tục thay đổi được quy định như sau:

 

4.1. Trước khi mở phiên toà

Bước 1: Đương sự gửi yêu cầu đến Chánh án toà án nơi có thẩm phán đang thụ lý vụ án (đơn thay đổi thẩm phán). Nội dung đơn: Nêu rõ lý do và căn cứ chứng minh sai phạm trong nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán.

Bước 2: Chánh án Toà án xem xét và giải quyết đơn của người yêu cầu

Bước 3: Trường hợp Thẩm phán đang phụ trách giải quyết vụ án đồng thời giữ chức vụ Chánh án tại toà thì gửi đơn yêu cầu lên Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp xem xét và giải quyết.

Bước 4: Chánh án Toà án ra quyết định thay đổi thẩm phán, thông báo thay đổi thẩm phán đến đương sự bằng văn bản, thông báo thay đổi thẩm phán đến đương sự bằng văn bản theo mẫu số 17 - VDS Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Toà án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:

- Thẩm phán là Chánh án TAND cấp huyện thì do Chánh án TAND cấp tỉnh quyết định;

- Thẩm phán là Chánh án TAND cấp tỉnh thì do Chánh án TAND cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với TAND cấp tỉnh đó quyết định;

- Thẩm phán là Chánh án TAND cấp cao thì do Chánh án TAND tối cao quyết định.

 

4.2. Tại phiên toà

Bước 1: Trước khi diễn ra phần xét hỏi tại phiên toà. Chủ toạ phiên toà xem xét quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Bước 2: Việc thay đổi Thẩm phán do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Nếu yêu cầu thay đổi trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà thì đương sự phải nêu rõ lý do và căn cứ chứng minh cho yêu cầu thay đổi thẩm phán.

Bước 3: Hội đồng xét xử xem xét thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số về yêu cầu của đương sự.

Bước 4: Quyết định thay đổi thẩm phán của Hội đồng xét xử phải được lập thành văn bản theo mẫu số 18-VDS (Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP).

Bước 5: Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà. Chánh án Toà án quyết định cử Thẩm phán thay thế người bị thay đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên toà, phiên họp, Chánh án Toà án phải cử người thay thế.

Như đã nói ở trên. yêu cầu thay đổi thẩm phán là quyền của đương sự, Chánh án Toà án phải có trách nhiệm giải quyết yêu cầu của đương sự trong những trường hợp yêu cầu thay đổi của đương sự là đúng quy định pháp luật.

Trên đây là những nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề liên quan đến quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán trong vụ án dân sự. Nếu quý bạn đọc còn vướng mắc, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến: 1900.6162 để được hỗ trợ.

Trân trọng!