1. Điều kiện để trở thành Thẩm phán

Thẩm phán là người tiến hành tố tụng, là người thực hiện hoạt động xét xử của tòa án. Được bổ nhiệm và giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về cơ quan tiến hành tố tụng sẽ bao gồm: Toà án, Viện kiểm sát. Những người tiến hành tố tụng dân sự bao gồm: Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên. 

Thẩm phán khi được phân công giải quyết và xét xử vụ án thì sẽ có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau: Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa; Tiến hành xét xử vụ án; Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử; Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của tòa án theo sự phân công của tránh án tòa án.

Khi được phân công là chủ tọa phiên tòa, ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau: (1) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trừ biện pháp tạm giam; (2) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung; (3) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; (4) Quyết định đình chỉ hoặc tạm thời đình chỉ vụ án; (5) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa; (6) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại; thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định, yêu cầu định giá tài sản; yêu cầu thay đổi người định giá tài sản; (7) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát đối với người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; (8) Quyết định triệu tập những người cảnh sát hỏi đến phiên tòa; (9) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của tòa án theo sự phân công của chánh án tòa án theo quy định của pháp luật.

Mục đích tạo điều kiện cho thẩm phán thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Và theo quy định của pháp luật thì đã bổ sung thêm các quyền mới cho thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa. 

Theo quy định tại Điều 67 Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 2014 có quy định về tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán như sau:

Thứ nhất, thẩm phán là công dân Việt Nam, trung thành với tổ quốc và hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực;

Thứ hai, có trình độ cử nhân luật trở lên;

Thứ ba, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử;

Thứ tư, có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật;

Thứ năm, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

Ngoài ra, để trở thành thẩm phán thì còn tuân theo quy định tại Điều 68 Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 2014 có nhắc đến về điều kiện để được bổ nhiệm thẩm phán sơ cấp, thẩm phán trung cấp, thẩm phán cao cấp:

Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và có đủ các điều kiện thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm thẩm phán sơ cấp; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm thẩm phán sơ cấp thuộc tòa án quân sự: Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên; Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác từ thẩm quyền của tòa án theo quy định của luật tố tụng; Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn thẩm phán sơ cấp.

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tòa nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và điều kiện thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm thẩm phán sơ cấp, thẩm phán trung cấp, thẩm phán cao cấp. Nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm thẩm phán sơ cấp, thẩm phán trung cấp, thẩm phán cao cấp các tòa án quân sự. 

Như vậy, để trở thành thẩm phán thì cần đắp ứng được các điều kiện theo quy định. Trong các trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo tòa án nhân dân cấp cao, Toà Án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Toà Án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn và có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc quyền của tòa án theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm thẩm phán sơ cấp. Trong trường hợp là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm thẩm phán sơ cấp toàn quân sự. 

 

2. Trường hợp được đề nghị thay đổi thẩm phán

Căn cứ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về quyền của đương sự trong đó: Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Và theo quy định tại Điều 53 và Điều 56 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyết định việc thay đổi thẩm phán:

Những trường hợp thay đổi thẩm phán, bao gồm:

  1. Họ vừa là thẩm phán vừa là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; thẩm phán đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó hay có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ;
  2. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau nên trong trường hợp này chỉ có một người được tiến hành tố tụng;
  3. Thẩm phán đã tham giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm , giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết vụ việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự (trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục Giám đốc thẩm, tái thẩm).

Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi thẩm phán, Hội thẩm nhân dân; Thẩm tra viên, Thư ký Toà án do Chánh án tòa án quyết định. Trong trường hợp thẩm phán bị thay đổi là Chánh Án tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:

+ Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;

+ Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;

+ Thẩm phán là Chánh Án Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án do Hội đồng xét sở quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghỉ án và quyết định theo đa số. Trong trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Toà án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký Toà án khi giải quyết vụ việc dân sự sẽ được thực hiện theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp thì Chánh án tòa án phải cử người thay thế. 

Có thể thấy, trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Toà án quyết định. Nếu có căn cứ chứng minh thẩm phán không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ thì hoàn toàn có thể làm đơn gửi lên tránh án tòa án để yêu cầu xem xét Thẩm phán. 

 

3. Mẫu đơn xin thay đổi thẩm phán

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin thay đổi thẩm phán mới nhất

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!