1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong Tố tụng hành chính
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xử lý đơn khởi kiện.
- Lập hồ sơ vụ án hành chính.
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ án hành chính theo quy định của Luật này.
- Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục đưa vụ án hành chính ra giải quyết.
- Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
- Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại theo quy định của Luật này.
- Quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử.
- Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này.
- Chủ tọa hoặc tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
- Xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét văn bản hành chính, hành vi hành chính đó theo quy định của pháp luật.
- Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này.
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.
2. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay Thẩm phán trong Tố tụng Hành chính.
Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật Tố tụng Hành chính 2015 về những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán như sau:
Thuộc một trong những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng được quy định tại Điều 45 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:
- Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
- Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.
- Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện.
- Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện.
- Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện.
- Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện
- Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bị khởi kiện.
- Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
- Thẩm phán và hội thẩm nhân dân cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.
- Thẩm phán đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và đã ra bản án sơ thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Thẩm phán đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó.
3. Thay đổi Thẩm phán trong tố tụng hành chính như thế nào?
Theo quy định tại Điều 49 Luật Tổ tụng hành chính 2015, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Khi thấy có đủ căn cứ cho rằng Thẩm phán không vô tư khi làm nhiệm vụ, đương sự được thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật.
Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án quyết định, trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau:
- Đương sự gửi đơn yêu cầu đến Chánh án tòa án nơi có thẩm phán đang thụ lý vụ án (đơn thay đổi thẩm phán). Nội dung đơn: nêu rõ lý do và căn cứ chứng minh sai phạm trong nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán.
- Chánh án Tòa án xem xét và giải quyết đơn của người yêu cầu.
- Trường hợp thẩm phán đang phụ trách giải quyết vụ án đồng thời giữ chức vụ Chánh án tại tòa thì gửi đơn yêu cầu lên Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét và giải quyết.
- Chánh án Tòa án ra quyết định thay đổi thẩm phán, thông báo thay đổi thẩm phán đến đương sự bằng văn bản. thông báo thay đổi thẩm phán đến đương sự bằng văn bản. theo mẫu số 17-VDS Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:
+ Thẩm phán là Chánh án TAND cấp huyện thì do Cháng án TAND cấp tỉnh quyết định;
+ Thẩm phán là Chánh án TAND cấp tỉnh thì do Chánh án TAND cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với TAND cấp tỉnh đó quyết định;
+ Thẩm phán là Chánh án TAND cấp cao thì do Chánh án TAND tối cao quyết định.
Tại phiên tòa:
- Trước khi diễn ra phần xét hỏi tại phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa xem xét quyền và nghĩa vụ của đương sự.
- Việc thay đổi Thẩm phán do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Nếu yêu cầu thay đổi trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa thì đương sự phải nêu rõ lý do và căn cứ chứng minh cho yêu cầu thay đổi thẩm phán.
- Hội đồng xét xử sẽ xem xét thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số về yêu cầu của đương sự.
- Quyết định thay đổi thẩm phán của Hội đồng xét xử phải được lập thành văn bản.
- Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán thay thế người bị thay đổi.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Chánh án Tòa án phải cử người thay thế.
Như đã trình bày ở trên, yêu cầu thay đổi thẩm phán là quyền của đương sự. Chánh án Tòa phải có trách nhiệm giải quyết yêu cầu của đương sự trong những trường hợp yêu cầu thay đổi của đương sự là đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp đương sự đã yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng Tòa án không xem xét và giải quyết theo luật định thì đương sự có quyền khiếu nại theo trình tự và thủ tục Luật khiếu nại.
4. Ai là người có thẩm quyền thay đổi thẩm phán tiến hành tố tụng hành chính?
Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định như sau:
Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án:
- Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định.
Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau:
+ Thẩm phán là Chánh án Tòa án cấp huyện do Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định;
+ Thẩm phán là Chánh án Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án cấp tỉnh đó quyết định;
+ Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
- Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án mà không có người dự khuyết thay thế ngay thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi; nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoãn phiên tòa, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế. Như vậy, Chánh án Tòa án sẽ là người có thẩm quyền quyết định thay đổi thẩm phán tiến hành tố tụng vụ án hành chính.
Để tìm hiểu thêm các quy định pháp luật về thay đổi thẩm phán và người tiến hành tố tụng khác, bạn đọc có thể tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật của Luật Minh Khuê.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề trên. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!