>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:1900.6162
Trả lời:
1. Phân định đơn vị hành chính ở Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013
Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định về phân định đơn vị hành chính của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể:
1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
2. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định.
Theo đó, thị xã là một trong những tên gọi của đơn vị hành chính ở Việt Nam.
2. Thị xã là gì? Đặc điểm của thị xã là gì?
Thị xã là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là nơi đông dân cư, chủ yếu phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, thường là nơi tập trung các cơ quan đầu não của tỉnh.
Thị xã có quy mô nhỏ hơn thành phố, nhưng lớn hơn thị trấn. Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (gọi tắt là nội thị, ngoại thị). Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.
Thị xã tương đương với:
- Tại các thành phố trực thuộc trung ương: quận (nội thành), thành phố trực thuộc trung ương (nội thành), huyện (ngoại thành)
- Tại các tỉnh: Huyện, thành phố thuộc tỉnh
Về quy mô, thị xã thường lớn hơn thị trấn và nhỏ hơn các thành phố và; là nơi tập trung đông dân cư, sinh sống chủ yếu nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực như: dịch vụ, công nghiệp, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Về loại hình, thị xã là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị; mặc dù có thể vẫn còn một phần dân cư sống bằng nông nghiệp.
Một thị xã được chia thành nhiều phường (phần nội thị) và xã (phần ngoại thị). Nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ là thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An): Tất cả các đơn vị hành chính chỉ có phường mà không có xã trực thuộc.
Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.
3. Điều kiện đạt đô thị tại loại III là gì?
Điều 6 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về Đô thị loại III, quy định như sau:
Thứ nhất, về vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Thứ hai, về quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
Thứ ba, mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
Thứ tư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Điều kiện đạt đô thị loại IV là gì?
Điều 7 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về đô thị loại IV như sau:
Thứ nhất, về vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Thứ hai, quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
Thứ ba, mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
Thứ tư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
Thứ năm, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Thị xã ở Việt Nam hiện nay
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã. Đến ngày 1 tháng 11 năm 2020, Việt Nam có 51 thị xã.
Sự so sánh trên đây chỉ mang tính tương đối. Khi xét về mặt cảm quan, một thị xã có thể là trung tâm hành chính của một tỉnh, song một quận không thể coi là trung tâm hành chính của một thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra, quận chỉ được chia thành các phường vì ở nội thành, song thị xã có thể có các phường (nội thị) và các xã (ngoại thị).
Về quy mô, thị xã thường nhỏ hơn các thành phố và lớn hơn thị trấn; là nơi tập trung đông dân cư, sinh sống chủ yếu nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực như: công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Về loại hình, thị xã là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị; mặc dù có thể vẫn còn một phần dân cư sống bằng nông nghiệp.
Danh sách thị xã ở Việt Nam hiện nay
| STT | Thị xã | Trực thuộc tỉnh | Diện tích | Dân số | Mật độ | Loại đô thị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An Khê | Gia Lai | 200,07 | 81.600 | 408 | IV |
| 2 | An Nhơn | Bình Định | 242,70 | 197.575 | 870 | III |
| 3 | Ayun Pa | Gia Lai | 287,00 | 38.720 | 135 | IV |
| 4 | Ba Đồn | Quảng Bình | 162,00 | 98.433 | 608 | IV |
| 5 | Bến Cát | Bình Dương | 234,40 | 306.438 | 1.307 | III |
| 6 | Bỉm Sơn | Thanh Hóa | 70,00 | 100.820 | 1.440 | III |
| 7 | Bình Long | Bình Phước | 126,28 | 80.521 | 638 | IV |
| 8 | Bình Minh | Vĩnh Long | 93,62 | 94.341 | 1.008 | III |
| 9 | Buôn Hồ | Đắk Lắk | 282,10 | 98.732 | 350 | IV |
| 10 | Cai Lậy | Tiền Giang | 140,20 | 103.050 | 735 | III |
| 11 | Cửa Lò | Nghệ An | 27,81 | 72.260 | 2.598 | III |
| 12 | Duy Tiên | Hà Nam | 121 | 154.016 | 1.273 | IV |
| 13 | Duyên Hải | Trà Vinh | 177,10 | 46.668 | 263 | IV |
| 14 | Điện Bàn | Quảng Nam | 214,28 | 190.876 | 891 | IV |
| 15 | Đông Hòa | Phúc Yên | 265,62 | 119.991 | 452 | IV |
| 16 | Đông Triều | Quảng Ninh | 397,20 | 122.370 | 308 | III |
| 17 | Đức Phổ | Quảng Ngãi | 372,76 | 150.927 | 405 | IV |
| 18 | Giá Lai | Bạc Liêu | 354,49 | 142.385 | 402 | IV |
| 19 | Gò Công | Tiền Giang | 102,36 | 97.709 | 958 | III |
| 20 | Hòa Thành | Tây Ninh | 82,92 | 147.666 | 1.781 | IV |
| 21 | Hoài Nhơn | Bình Định | 420,84 | 212.063 | 504 | IV |
| 22 | Hoàng Mai | Nghệ An | 169,75 | 117.410 | 691 | IV |
| 23 | Hồng Lĩnh | Hà Tĩnh | 58,50 | 53.500 | 703 | IV |
| 24 | Hương Thủy | Thừa Thiên Huế | 458,17 | 118.510 | 211 | IV |
| 25 | Hương Trà | Thừa Thiên Huế | 518,53 | 132.400 | 255 | IV |
| 26 | Kiến Tường | Long An | 204,36 | 43.390 | 213 | IV |
| 27 | Kinh Môn | Hải Dương | 165,33 | 203.638 | 1.232 | IV |
| 28 | Kỳ Anh | Hà Tĩnh | 280,25 | 107.500 | 383 | III |
| 29 | La Gi | Bình Thuận | 185,4 | 109.039 | 588 | III |
| 30 | Long Mỹ | Hậu Giang | 144,0 | 74.000 | 513 | III |
| 31 | Mường Lay | Điện Biên | 114,03 | 20.450 | 181 | IV |
| 32 | Mỹ Hào | Hưng Yên | 79,36 | 158.673 | 1.999 | IV |
| 33 | Ngã Năm | Sóc Trăng | 242,15 | 80.885 | 347 | IV |
| 34 | Nghi Sơn | Thanh Hóa | 455,61 | 307.304 | 674 | IV |
| 35 | Nghĩa Lộ | Yên Bái | 107,78 | 68.206 | 633 | IV |
| 36 | Ninh Hòa | Khánh Hòa | 1.195,70 | 245.100 | 205 | IV |
| 37 | Phổ Yên | Thái Nguyên | 258,88 | 164.270 | 642 | III |
| 38 | Phú Mỹ | Bà Rịa - Vũng Tàu | 333,84 | 207.688 | 622 | III |
| 39 | Phú Thọ | Phú Thọ | 64,60 | 58.650 | 908 | III |
| 40 | Phước Long | Bình Phước | 118,83 | 81.200 | 466 | IV |
| 41 | Quảng Trị | Quảng Trị | 74,00 | 22.760 | 307 | IV |
| 42 | Quảng Yên | Quảng Ninh | 337,57 | 140.510 | 416 | III |
| 43 | Sa Pa | Lào Cai | 681,37 | 61.498 | 90 | IV |
| 44 | Sông Cầu | Phú Yên | 492,80 | 102.780 | 209 | III |
| 45 | Sơn Tây | Hà Nội | 113,50 | 230.577 | 2.031 | III |
| 46 | Tân Châu | An Giang | 175,66 | 141.129 | 803 | III |
| 47 | Tân Uyên | Bình Dương | 192,50 | 374.986 | 1.948 | III |
| 48 | Thái Hòa | Nghệ An | 135,14 | 70.870 | 524 | IV |
| 49 | Trảng Bàng | Tây Ninh | 340,14 | 161.831 | 476 | IV |
| 50 | Từ Sơn | Bắc Ninh | 61,09 | 186.266 | 3.053 | III |
| 51 | Vĩnh Châu | Sóc Trăng | 468,71 | 166.286 | 354 | IV |
7. So sánh quận, huyện và thị xã
Quận
Quận là đơn vị hành chính ở nội thành thành phố trực thuộc trung ương, giữa cấp thành phố và cấp phường.
Quận là cấp hành chính tương đương với cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tuy nhiên, nội dung quản lí nhà nước, nhất là quản lí nhà nước về kinh tế của quận khác với huyện. Kinh tế trên địa bàn quận không tách khỏi cơ cấu kinh tế chung của thành phố và không có cơ cấu kinh tế quận riêng biệt.
Nội dung quản lí trên lãnh thổ của cấp quận đối với các doanh nghiệp của trung ương và thành phố đặt tại quận hẹp hơn. Nhưng nội dung quản lí thị trường, trật tự, an ninh, an toàn xã hội… của quận quan trọng và phức tạp hơn so với huyện; nội dung và yêu cầu kế hoạch lãnh thổ cũng như kế hoạch địa phương của quận không bao quát như ở huyện, những vấn đề như kế hoạch sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ… gắn với kế hoạch và sự quản lí của thành lí của cấp quận khác với cấp huyện. p luật hiện hành, ngoài
Theo quy định của pháp luật hiện hành, ngoài các nhiệm vụ tương tự như quy định đối với hu chính quyển quận thực hiện các nhiệm vụ có tính đặc trưng sau:
1)Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;
2) Quản lí và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ;
3) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lí vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật;
4) Quản lí, kiểm tra việc sử dụng các công trình công cộng do thành phố giao trên địa bàn quận. Quận là đơn vị hành chính được quy định chính thức từ Hiến pháp năm 1980, trước đó gọi là khu phố.
Huyện
Huyện được chia thành các xã và ít nhất là một thị trấn nơi chính quyền huyện đặt cơ quan hành chánh. Cấp huyện là một thuật ngữ khác được dùng để chỉ các đơn vị hành chánh tương đương với huyện gồm có huyện, quận, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.
Gần như trong tiếng Việt, “huyện” được dùng để chỉ đơn vị hành chính ở Việt Nam, Trung Quốc và có thể các quốc gia láng giềng như Lào, Campuchia trong khi “quận” được dùng khá rộng rãi hơn để chỉ các đơn vị hành chính tương đương ở các quốc gia khác như Hoa Kỳ, Pháp.
Thị xã
Thị xã tương đương với:
Tại các thành phố trực thuộc trung ương:
Quận (nội thành)
Huyện (ngoại thành)
Tại các tỉnh:
Huyện
Thành phố trực thuộc tỉnh
Về quy mô, thị xã thường nhỏ hơn các thành phố và lớn hơn thị trấn; là nơi tập trung đông dân cư, sinh sống chủ yếu nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực như: công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Về loại hình, thị xã là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị; mặc dù có thể vẫn còn một phần dân cư sống bằng nông nghiệp. Một thị xã được chia thành nhiều phường (phần nội thị) và xã (phần ngoại thị).
Về mặt hành chính thì Quận, Huyện, Thị xã là ngang nhau. Về diện tích thì Quận thường nhỏ hơn huyện và thị xã, huyện không có phường còn quận và thị xã thì có phường. Kinh tế Quận và thị xã giàu hơn huyện.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Thị xã là gì? Quy định về thị xã". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.