1. Thời gian nghỉ kết hôn tính như thế nào ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Tôi xin được nhờ tư vấn như sau: Khi nghỉ kết hôn theo luật Lao động tôi được nghỉ 3 ngày. Tuy nhiên, Luật không quy định thời điểm nghỉ kết hôn là tính từ ngày nào (ngày đăng ký kết hôn hay ngày làm lễ kết hôn hay ngày tính theo đơn xin nghỉ?
Ví dụ : Tôi làm lễ kết hôn ngày thứ 07, do Chủ nhật là ngày nghỉ hàng tuần nên tôi ko xin nghỉ mà làm đơn xin nghỉ vào ngày thứ hai, ba, tư kế tiếp. Như vậy có đúng quy định không?
Mong được tư vấn giúp! Xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn về ngày nghỉ khi kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Một trong 14 trường hợp người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương là nghỉ kết hôn. Theo đó, Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 chỉ rõ, người lao động được nghỉ 03 ngày để kết hôn.

Đây là chế độ nghỉ việc riêng của người lao động, không tính vào ngày nghỉ phép năm, cũng không yêu cầu người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động trong một thời gian nhất định mới được hưởng chế độ này.

1. Quy định về người lao động được nghỉ kết hôn

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong ngày nghỉ việc riêng tại các trường hợp nêu trên là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày NLĐ nghỉ việc riêng có hưởng lương (Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP).

2. Nghỉ hưởng lương, nghỉ không hưởng lương:

Theo quy định trên, ngày nghỉ kết hôn là bạn được nghỉ 03 ngày mà vẫn hưởng lương. Tức bạn sẽ được nghỉ 03 ngày rơi vào ngày làm việc theo nội quy của công ty. Còn ngày nghỉ hàng tuần sẽ không tính vào 03 ngày nghỉ có hưởng lương này. Thời gian nghỉ 03 ngày này, luật không có quy định cụ thể là xác định từ ngày nào nên nó sẽ do sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động, thường sẽ dựa vào thời gian xin nghỉ viết trong đơn và được công ty/cơ quan xác nhận.

Ngoài thời gian nghỉ 03 ngày hưởng lương, bạn có thể được nghỉ dài hơn nếu được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, thời gian bạn xin nghỉ thêm ngoài 03 ngày này bạn sẽ không được hưởng lương, tức là nghỉ phép không hưởng lương.

3. Trách nhiệm đối với người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ

Trường hợp người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ cưới theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động có thể bị phạt theo Nghị định 28/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

Tuy vậy, trên thực tế, người lao động luôn cần nhiều hơn 03 ngày để chuẩn bị tổ chức lễ cưới, cũng như tổ chức lễ ăn hỏi trước đó hay đi tuần trăng mật sau đó. Đặc biệt là trong trường hợp người lao động xa quê và phải về quê tổ chức lễ cưới, thời gian cả đi và về chiếm mất nhiều thời gian của 03 ngày nghỉ cưới.

Khi đó, người lao động có thể:

- Thỏa thuận với người sử dụng lao động để có thêm ngày nghỉ, có hưởng lương hoặc không hưởng lương.

- Kết hợp với số ngày nghỉ phép năm chưa dùng hết cùng với nghỉ cưới để được nghỉ dài hơn.

- Tổ chức ngày cưới vào dịp cuối tuần hoặc dịp lễ, tết để kết hợp ngày nghỉ cưới và ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty chúng tôi về vấn đề bạn trình bày. Tham khảo bài viết liên quan: Nghỉ kết hôn có được trả lương ? Nghỉ để kết hôn trong thời gian thử việc?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất năm 2020 và Cách thức viết đơn xin nghỉ phép năm đúng luật ?

2. Đăng ký kết hôn lần 2 có được nghỉ 3 ngày như quy định không ?

Thưa Luật sư! Em kết hôn lần 1 và đã ly hôn. Nay em cưới chồng lần 2 vậy em có được nghỉ ở công ty theo quy định của nhà nước không ạ ?
Em xin cảm ơn ạ!

Em đăng ký kết hôn lần 2 có được nghỉ 3 ngày như quy định không ạ ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, Điều 115 Bộ luật lao động 2019 có quy định như sau:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, việc kết hôn là một trong các trường hợp người lao động sẽ được nghỉ có hưởng lương và thời gian nghỉ ở đây là 03 ngày. Trong quy định tại Điều 115 nói trên, trong nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động và các văn bản khác có liên quan không hạn chế về việc được nghỉ kết hôn mấy lần. Cho nên chỉ cần có sự kiện kết hôn xảy ra, không kể bao nhiêu lần thì người lao động có thể xin nghỉ hưởng nguyên lương và người sử dụng lao động không được ngăn cản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

3. Kết hôn được nghỉ bao nhiêu ngày hưởng nguyên lương ?

Em xin chào luật sư ! em đăng ký kết hôn ngày 8/12/2016 đến ngày 24/12/2016 em mới nộp cho cty bản sao..em xin nghỉ 3 ngày kết hôn 29/30/31 tháng 12 năm 2016. Em nghỉ như vậy có đúng luật không ạ? em nghỉ như vậy có được hưởng nguyên lương không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về việc nghỉ việc riêng có hưởng lương, Bộ Luật lao động 2019 quy định:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, khi kết hôn bạn có thể 03 ngày mà vẫn hưởng nguyên lương.

Về thời điểm nghỉ việc, hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể về việc này, thông thường thời gian nghỉ sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau hoặc được quy định trong nội quy lao động của công ty. Bài viết tham khảo thêm: Chế độ nghỉ cưới theo quy định của luật lao động ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Người bị cách ly y tế do bị nhiễm Covid-19 được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như thế nào?

4. Có được nghỉ thêm khi thời gian nghỉ kết hôn rơi vào ngày nghỉ hàng tuần ?

Chào Luật sư, nếu em đám cưới vào ngày thứ 7 và chủ nhật, thì em có được xin nghỉ ngày thứ 5, thứ 6 và thứ 2 sau đó không ạ?
Cảm ơn!

Tư vấn về thời gian nghỉ để kết hôn ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động 2019 có quy định

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao không quy định việc nghỉ về việc riêng nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo mà chỉ có trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động mới được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Trong trường hợp này theo quy định của luật thì bạn được nghỉ để kết hôn là 3 ngày. Nếu bạn kết hôn vào thứ 7, chủ nhật thì bạn chỉ được nghỉ thêm 1 ngày nữa. Tuy nhiên nếu muốn nghỉ thêm bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương theo quy định tại khoản 3 điều 116 Bộ luật lao động. Tham khảo bài viết liên quan: Nghỉ kết hôn có được trả lương ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

5. Tư vấn về thời gian nghỉ để kết hôn là bao lâu ?

Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp. Hiện nay, tôi đã làm việc cho Công ty X, thời gian làm việc được 20 ngày, tuy nhiên, tôi và Công ty X chưa ký hợp đồng lao động. Tôi dự định kết hôn và muốn xin nghỉ để kết hôn. Xin hỏi, trong trường hợp này, tôi được nghỉ bao nhiêu ngày?
Mong nhận được câu trả lời sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: NV Quang

Tư vấn về thời gian nghỉ để kết hôn ?

Tư vấn về thời gian nghỉ để kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp bạn đã làm việc cho công ty được 20 ngày nhưng giữa bạn và công ty chưa ký hợp đồng lao động nên theo quy định bạn xin nghỉ để kết hôn sẽ không được hưởng lương theo Bộ luật lao động 2019:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất (Mẫu số C65-HD1 và Mẫu số C65-HD2)