Vì 01 năm có 12 ngày nghỉ phép. Nếu trong trường hợp không được tính thì trong năm 2019, số ngày nghỉ phép năm của Người lao động đó là 06 ngày (tương ứng 06 tháng còn lại)? Mong Luật sư giúp tôi vấn đề này. Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Bùi Thanh Tuấn

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, về câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Nghỉ thai sản hay còn gọi là nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc nghỉ việc khi vợ sinh con là một chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội.

Nghỉ phép hằng năm là một trong những chế độ nghỉ ngơi của người lao động được nhà nước quy định để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho người lao động. Khi đáp ứng được điều kiện về thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động thường xuyên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả chế độ nghỉ phép hằng năm.

1. Tại sao cần quy định về chế độ thai sản và thời gian nghỉ phép hằng năm?

Trên thực tế, khi người lao động làm việc, thông thường họ sẽ không có hoặc không đủ thời gian để được nghỉ ngơi trong những dịp cần thiết, đặc biệt là sau thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Do vậy, việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội và chế độ nghỉ phép hằng năm là một trong những việc làm cần thiết, quan trọng, góp phần khuyến khích người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, cũng như tự bảo vệ các quyền lợi chính đáng cho mình.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản có được tính vào thời gian để được tính ngày nghỉ phép hằng năm?

Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về nghỉ phép hằng năm, theo đó, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động tương ứng như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Trong đó, thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm được hướng dẫn cụ thể, chi tiết tại Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, theo đó, thời gian làm việc cho người lao động là cơ sở để xác định chính xác số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động bao gồm:

- Thời gian tập nghề, học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề;

- Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động;

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương, gồm: Kết hôn; Con kết hôn; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được phía người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng;

- Thời gian nghỉ việc do bị tai nạn lao động hoặc nghỉ việc do bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 06 tháng;

- Thời gian nghỉ việc do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng;

- Thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

- Thời gian phải ngừng việc hoặc phải nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc, bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Như vậy, đối với những trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội thì vẫn được tính là thời gian làm việc cho người sử dụng lao động và là cơ sở để tính ngày nghỉ phép hằng năm cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Khi nào được tính thời gian nghỉ sinh con vào thời gian để tính nghỉ phép hằng năm?

Trong trường hợp, nếu nghỉ sinh con trong trường hợp này của bạn là nghỉ từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019 sau đó quay trở lại làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì thời gian này vẫn được tính là thời gian làm việc tại công ty. Do đó, thời gian này người lao động vẫn được tính để hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm.

Ngược lại, nếu người này nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì đương nhiên sẽ không được tính vào thời gian để xác định thời gian nghỉ phép hằng năm.

Trường hợp đặc biệt, người lao động hết hạn hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ chế độ thai sản và công ty không gia hạn hợp đồng lao động thì thời gian nghỉ thai sản được tính để xác định số ngày nghỉ phép hằng năm là thời gian nghỉ thai sản trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Giải quyết chế độ thai sản ở đâu?

Thẩm quyền giải quyết chế độ thai sản cho người lao động là do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính trong trường hợp người lao động vẫn quay lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ thai sản.

Nếu người lao động nghỉ việc trước thời điểm nghỉ chế độ thai sản hoặc hợp đồng lao động chấm dứt trước thời điểm hết thời gian nghỉ chế độ thai sản thì thẩm quyền thuộc về cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của người lao động (có thể là tạm trú hoặc thường trú).

5. Trách nhiệm giải quyết chế độ nghỉ phép hằng năm?

Công ty nơi người lao động làm việc có trách nhiệm giải quyết chế độ nghỉ phép hằng năm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và theo đúng nội quy lao động của công ty.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.

Rất mong sớm nhận được yêu cầu tư vấn từ quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê