Bạn đang lo lắng về thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông? Đừng lo, hãy xem bài viết "Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông tính từ ngày nào?" để tìm hiểu thêm về quy trình và thời gian nộp phạt.

 

1. Vi phạm giao thông là gì?

Vi phạm luật giao thông là hành vi vi phạm pháp luật, do chủ thể có trách nhiệm pháp lý và ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông cũng như các quy định khác liên quan đến luật giao thông.

Hiện nay, các quy định về giao thông được thể hiện chủ yếu trong Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn chi tiết khác. Những văn bản này nêu rõ quy định và trách nhiệm của người tham gia giao thông cũng như các phương tiện tham gia.

Các hành vi vi phạm có thể gây nguy hiểm cho an toàn giao thông thực tế. Do đó, những hành vi vi phạm các quy định trong các văn bản pháp luật này được xem là vi phạm luật giao thông.

 

2. Các trường hợp được nộp phạt tại chỗ

Người vi phạm luật giao thông có thể bị xử phạt tại chỗ trong các trường hợp sau đây:

  1. Đối với cá nhân, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền lên đến 250.000 đồng, và đối với tổ chức, phạt tiền lên đến 500.000 đồng. Nếu vi phạm không được phát hiện bằng việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, hoặc nghiệp vụ, thì phải lập biên bản. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người có thẩm quyền xử phạt có thể không lập biên bản mà trực tiếp ra quyết định xử phạt tại chỗ.
  2. Nếu vi phạm giao thông xảy ra ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn, cá nhân bị xử phạt có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt.
  3. Trong trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có quyền thu tiền phạt trực tiếp.

(Theo Khoản 1 Điều 56, Khoản 2 Điều 78 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi năm 2020)

Lưu ý: Nếu cá nhân hoặc tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ, họ có thể nộp tại các địa điểm được chỉ định trong mục (3)

 

3. Nộp phạt vi phạm giao thông ở đâu?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 78 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi năm 2020, và Khoản 1 Điều 20 của Nghị định 118/2021/NĐ-CP, cá nhân và tổ chức vi phạm luật giao thông có thể thực hiện việc nộp tiền phạt theo các hình thức sau:

  • Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại, tại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt.
  • Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước, được ghi trong quyết định xử phạt, thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt, nếu rơi vào các trường hợp được nêu tại mục (1), hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không trong trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam, hoặc là thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hoặc là thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam.
  • Nộp vào Kho bạc Nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích (Bưu điện,...).

 

4. Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông tính từ ngày nào?

Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông được quy định trong Khoản 1 Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:

"Cá nhân và tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định đó. Trường hợp quyết định xử phạt có thời hạn thi hành lâu hơn 10 ngày, thì thời hạn đó sẽ được áp dụng.

Nếu cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt muốn khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, họ vẫn phải tuân thủ quyết định xử phạt đó. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện, nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có thể gây hậu quả khó khắc phục, người giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện có thể ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật. Quy trình khiếu nại và khởi kiện sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật."

Tóm lại, thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông là 10 ngày, tính từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ khi quyết định xử phạt có thời hạn thi hành dài hơn, thì thời hạn đó sẽ được áp dụng.

 

5. Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 78 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính), trong trường hợp nộp phạt vi phạm luật giao thông quá thời hạn, áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Hơn nữa, mỗi ngày chậm nộp tiền phạt, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% của tổng số tiền phạt chưa nộp.

Số tiền chậm nộp = Tổng số tiền phạt chưa nộp + (Tổng số tiền phạt chưa nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp)

 

6. Lãi chậm nộp phạt sẽ tính từ ngày nào? 

Hiện tại, nếu sau quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt, cá nhân hoặc tổ chức không nộp phạt, sẽ bị cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt.

Theo Thông tư 153/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 105/2014/TT-BTC, mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Công thức tính tiền nộp phạt là:

Tiền nộp phạt = Tiền phạt chưa nộp + (Tiền phạt chưa nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp).

Nếu người vi phạm không chấp hành việc nộp phạt, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Nghị định 166/2013/NĐ-CP, bao gồm:

  • Khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập;
  • Khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng;
  • Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
  • Thu tiền và tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân hoặc tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân hoặc tổ chức tẩu tán tài sản sau khi vi phạm cố ý.

 

7. Mất biên bản thì nộp phạt vi phạm giao thông thế nào?

Đối với trường hợp xử phạt và lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt phải lập hai bản biên bản và giao một bản cho người bị xử phạt (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, đã được sửa đổi năm 2020).

Theo quy định pháp luật, trong trường hợp người vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm phải viết một đơn cam đoan có xác nhận của chính quyền địa phương, trong đó ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ và nêu rõ ngày, giờ bị mất biên bản để công an địa phương xác nhận.

Sau đó, người vi phạm mang bản cam đoan này đến cơ quan CSGT để lập biên bản vi phạm. Lực lượng chức năng sẽ kiểm tra hồ sơ, biên bản lưu giữ, đối chiếu chính xác. Nếu mọi thứ hợp lệ, sẽ tiến hành thủ tục giải quyết vi phạm (bằng cách nộp phạt) và trả lại giấy tờ (nếu có) cho người vi phạm theo quy định.

 

8. Những trường hợp có thể nộp phạt nhiều lần

  • Việc nộp tiền phạt nhiều lần chỉ được áp dụng trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Cá nhân bị phạt từ 15.000.000 đồng trở lên và tổ chức bị phạt từ 150.000.000 đồng trở lên.
  • Có khó khăn đặc biệt về kinh tế và đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần.
  • Đơn đề nghị của cá nhân phải được xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó học tập, làm việc.
  • Đơn đề nghị của tổ chức phải được xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế bởi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp.
  • Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không được vượt quá 06 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. Số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.
  • Mức tiền phạt lần đầu tiên phải nộp tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
  • Người ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải được thực hiện bằng văn bản.

(Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, đã được sửa đổi năm 2020)

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!