1. Mục đích của thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
Mục đích và nội dung của quá trình thẩm định hình thức đơn:
- Việc thẩm định hình thức đơn nhằm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức của đơn, từ đó đưa ra đánh giá về tính hợp lệ của đơn.
- Đơn hợp lệ sẽ được tiếp tục xem xét, trong khi đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối mà không tiếp tục quá trình xem xét.
Mục đích và phạm vi của thẩm định nội dung trong quá trình đăng ký sở hữu công nghiệp:
- Mục tiêu của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng được nêu trong đơn theo các điều kiện quy định, và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
- Thủ tục thẩm định nội dung không được áp dụng đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.
2. Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
Gần đây, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN vào ngày 30/11/2023, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP liên quan đến sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền liên quan đối với giống cây trồng, và quản lý của nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp và đảm bảo thông tin sở hữu công nghiệp.
Thông tư này chi tiết hóa một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện các quy định của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, cung cấp hướng dẫn về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền liên quan đối với giống cây trồng, và quản lý của nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp.
Trong Thông tư, Điều 12 cụ thể quy định về thẩm định nội dung đơn theo quy định của Điều 114 trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi năm 2022. Thẩm định nội dung đơn nhằm đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng được nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. Việc thẩm định nội dung không áp dụng đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.
Thời gian thẩm định nội dung đơn được quy định như sau:
- Thời hạn thẩm định nội dung đơn tuân theo quy định tại khoản 2 của Điều 119 trong Luật Sở hữu trí tuệ.
- Khoảng thời gian để người nộp đơn phản hồi các thông báo từ Cục Sở hữu trí tuệ, theo quy định tại các khoản 8 của Điều 16, khoản 10 của Điều 23, khoản 13 của Điều 26 và khoản 7 của Điều 30 của Thông tư này, sẽ không được tính vào thời hạn thẩm định nội dung. Thời gian này được hiểu là:
(i) Khoảng thời gian từ ngày thông báo đến ngày người nộp đơn phản hồi thông báo; hoặc
(ii) Thời hạn được xác định trong thông báo (bao gồm cả sự kéo dài theo quy định tại khoản 2 của Điều 15 trong Nghị định số 65/2023/NĐ-CP), trong trường hợp người nộp đơn không phản hồi thông báo.
- Nếu người nộp đơn tự nguyện yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo từ Cục Sở hữu trí tuệ, theo quy định tại các khoản 8 của Điều 16, khoản 10 của Điều 23, khoản 13 của Điều 26 và khoản 7 của Điều 30 trong Thông tư này, thời hạn thẩm định nội dung sẽ được kéo dài thêm theo thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc giải trình của người nộp đơn, theo quy định tại khoản 4 của Điều 119 trong Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
(i) Không quá 06 tháng đối với sáng chế;
(ii) Đối với nhãn hiệu là không quá 03 tháng;
(iii) Và không quá 02 tháng 10 ngày đối với kiểu dáng công nghiệp;
(iv) Và cuối cùng đối với chỉ dẫn địa lý là không quá 02 tháng.
Trước khi kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn, theo quy định tại khoản 4 của Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi thông báo tới người nộp đơn theo quy định tại các khoản 8 của Điều 16, khoản 10 của Điều 23, khoản 13 của Điều 26 và khoản 7 của Điều 30 trong Thông tư này.
Hiệu lực của Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bắt đầu từ ngày 30/11/2023.
3. Trình tự thực hiện thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
Quá trình thẩm định nội dung theo Thông tư 23/2023/TT-BKHCN được tiến hành theo các bước sau:
Đầu tiên, các nội dung cần được thẩm định bao gồm:
- Đánh giá tính phù hợp của đối tượng được nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp;
- Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;
- Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.
Thứ hai, quá trình đánh giá theo các điều kiện bảo hộ được thực hiện theo trình tự từng đối tượng (trong trường hợp đơn bao gồm nhiều đối tượng mà vẫn đảm bảo tính thống nhất). Đối với mỗi đối tượng, quá trình đánh giá được thực hiện theo từng điều kiện bảo hộ như sau:
- Đối với đơn đăng ký sáng chế, đánh giá từng điểm trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ lần lượt;
- Đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh giá từng kiểu dáng của từng sản phẩm (nếu có nhiều sản phẩm) hoặc từng phương án (trong trường hợp đơn đề cập đến nhiều phương án);
- Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, đánh giá từng thành phần của nhãn hiệu đối với từng hàng hóa, dịch vụ trong danh mục.
Thứ ba, quá trình thẩm định nội dung đối với từng đối tượng, như mô tả tại điểm b của khoản này, được hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng đó với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ cơ sở để rút ra kết luận rằng:
- Đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều kiện bảo hộ do tìm thấy lý do;
- Hoặc không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.
Thứ tư, trước khi công bố kết quả thẩm định nội dung với kế hoạch cấp văn bằng bảo hộ, theo quy định tại các điểm c, d, e của khoản 8 Điều 16, các điểm c, d, e của khoản 10 Điều 23, và điểm c, d, tiết (ii), của điểm e của khoản 13 Điều 26 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, theo hướng dẫn tại các khoản 7 Điều 16, khoản 9 Điều 23, và khoản 12 Điều 26 của Thông tư này.
Thứ năm, thông báo kết quả thẩm định nội dung với kế hoạch cấp văn bằng bảo hộ, quy định tại các điểm c, d, e của khoản 8 Điều 16, các điểm c, d, e của khoản 10 Điều 23, điểm c, d, tiết (ii), của điểm e của khoản 13 Điều 26, và điểm b của khoản 7 Điều 30 của Thông tư này được thực hiện đối với các đơn theo các điều kiện sau đây:
- Đơn không nằm trong các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký sáng chế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Đơn theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Thứ sáu, đối với đơn không nằm trong các trường hợp quy định tại điểm đ của khoản này, quá trình xử lý được thực hiện như sau:
- Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, trong trường hợp đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất đã được cấp văn bằng bảo hộ;
- Hoặc đơn được xem xét là có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý theo các điều kiện quy định tại điểm đ của khoản này, nếu tất cả các đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc bị rút lại, được coi như là rút lại.
Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, nếu đơn không đủ để tiếp cận bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn cung cấp giải thích và thông tin cần thiết để làm sáng tỏ bản chất của đối tượng nêu trong đơn. Để đảm bảo đầy đủ thông tin, Cục Sở hữu trí tuệ có thể đề ra yêu cầu và đặt ra thời hạn là 03 tháng kể từ ngày thông báo, để người nộp đơn có đủ thời gian để điều chỉnh và cung cấp thông tin cần thiết.
Bài viết liên quan: Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!