Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

- Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

1. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là gì?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi nghị định 108/2018/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

Theo quy định trên thì thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chính là một bộ phận trong đăng ký doanh nghiệp. Do đó khi có thay đổi về một trong các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tuân thủ thủ tục theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

2. Những nội dung đăng ký doanh nghiệp cần phải đăng ký khi có thay đổi

Không phải bất cứ nội dung nào mà công ty thay đổi đều phải thực hiện thông báo mà khi thuộc vào một trong các trường hợp sau công ty mới phải thực hiện thủ tục thông báo này. 

>> Xem thêm:  Năm 2022, Vi phạm quy định về kế toán bị phạt như thế nào ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.

Như vậy khi có sự thay đổi về một trong các nội dung như ngành nghề kinh doanh của công ty; thay đổi cổ đông với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; những thay đổi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp. Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì hồ sơ đăng ký cũng sẽ khác nhau, tuy nhiên sự khác nhau này là không lớn. 

3. Thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện trong một thời hạn nhất định. 

Theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Như vậy kể từ ngày có thay đổi về một trong các nội dung như trên thì doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký theo quy định trong thời hạn là 10 ngày. Trách nhiệm thông báo thuộc về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 

Việc đặt ra thời hạn như vậy xuất phát từ việc tránh doanh nghiệp thay đổi nội dung đã đăng ký một cách bừa bãi, giúp cơ quan nhà nước quản lý được tình hình tồn tại, hoạt động của doanh nghiệp, tạo sự quản lý thống nhất trên cả nước, tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp khi có sự thay đổi đăng ký doanh nghiệp. 

4. Các trường hợp cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Trình tư, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

5. Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?

Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo:

Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.

>> Xem thêm:  Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm trong trường hợp chưa đăng ký thay đổi theo quy định;

+ Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ

Trân trọng