- 1. Tổng quan về quận 10 - thành phố Hồ Chí Minh
- 2. Thông tin liên hệ Tòa án nhân dân quận 10 Tp Hồ Chí Minh là gì?
- 3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận 10 - thành phố Hồ Chí Minh
- 3.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự
- 3.2. Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự
- 3.3. Thẩm quyền giải quyết vụ việc hành chính
1. Tổng quan về quận 10 - thành phố Hồ Chí Minh
Quận 10, một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt có những điều kiện thuận lợi để tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa và xã hội với các quận trung tâm cũng như ngoại thành. Đây được xem là cơ hội quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Quận 10 được chia thành 5 khu vực với tổng cộng 14 phường, phân bố không đồng đều. Về địa lý, Quận 10 có các ranh giới như sau:
- Phía Bắc giới hạn bởi Quận Tân Bình, với ranh giới chính là đường Bắc Hải;
- Phía Nam giáp Quận 5, được giới hạn bởi đường Hùng Vương và Nguyễn Chí Thanh;
- Phía Đông kề Quận 3, giới hạn bởi các đường Cách mạng tháng 8, Điện Biên Phủ và Lý Thái Tổ;
- Phía Tây gặp Quận 11, với ranh giới chính là đường Lý Thường Kiệt.
Diện tích tự nhiên của Quận 10 là 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính), chiếm 0,24% diện tích đất đai của toàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dân số tính đến ngày 30/06/2017 đạt 239.053 người, với mật độ dân số trung bình là 41.806 người/km2, tọa lạc chủ yếu ở phía Tây Nam của trung tâm Thành phố.
2. Thông tin liên hệ Tòa án nhân dân quận 10 Tp Hồ Chí Minh là gì?
Hiện nay, việc giải quyết các thủ tục pháp lý tại Tòa án không còn là điều xa lạ, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp trong đời sống hàng ngày, như về hợp đồng, mua bán, quyền lợi người lao động, hay các vấn đề như ly hôn, nuôi con, chia tài sản, không chỉ ở trong nước mà còn ở ngoài nước.
Tại Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu này ngày càng gia tăng. Mặc dù nhiều người dân đối mặt với các vấn đề pháp lý liên quan, như tranh chấp, bồi thường thiệt hại, nhưng họ thường không biết cách nộp đơn đề nghị giải quyết tới Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định của pháp luật.
Chính vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cơ bản về địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 10 để giúp khách hàng nắm rõ hơn.
Địa chỉ của Tòa án nhân dân Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh là: Số 27 Đường Thành Thái, phường 14, Quận 10. Theo cấp tổ chức, Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp của Toà án Quận 10 là Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Để liên hệ, số điện thoại của Tòa án nhân dân Quận 10 là: 0283.8639395 – 0283.8639747 – 0283.8639746.
3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận 10 - thành phố Hồ Chí Minh
3.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự
Theo Điều 268 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự liên quan đến tội phạm có độ nghiêm trọng khác nhau, trừ những loại tội phạm nhất định. Cụ thể:
* Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những loại tội phạm sau đây:
- Tội xâm phạm an ninh quốc gia.
- Tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.
- Tội giết người, Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125), Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126).
- Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (Điều 227).
- Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay (Điều 277).
- Tội cản trở giao thông đường không (Điều 278), Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn (Điều 279), Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không (Điều 280).
- Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuỷ (Điều 282), Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 283).
- Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 284).
- Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286), Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287), Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông (Điều 288).
- Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước (Điều 337).
- Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368), Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội (Điều 369).
- Tội ra bản án trái pháp luật (Điều 370), Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371).
- Tội đầu hàng địch (Điều 399) và Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh (Điều 400).
* Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Dựa trên quy định này, Tòa án nhân dân Quận 10 và các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật hình sự 2015 quy định hình phạt từ 15 năm tù trở xuống, trừ những loại tội quy định tại điểm nêu trên Điều 268 BLTTHS 2015.
3.2. Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự
Theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân Quận 10 cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp và vụ việc dân sự không liên quan đến yếu tố nước ngoài, bao gồm:
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015. Loại tranh chấp này không bao gồm những vụ án liên quan đến bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc những trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại, mà được giải quyết trong vụ án hành chính.
- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân và tổ chức có đăng ký kinh doanh, với điều kiện cả hai đối tác đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.
Ngoài ra, Tòa án cấp huyện cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau đây:
- Về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con.
- Về nhận cha, mẹ, con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Các yêu cầu sau đây nằm trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện:
- Yêu cầu về dân sự, theo quy định của các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 tại Điều 27 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Yêu cầu về hôn nhân và gia đình, theo quy định của các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 tại Điều 29 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
- Yêu cầu về kinh doanh và thương mại, quy định tại khoản 1 và khoản 6 của Điều 31 trong Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Yêu cầu về lao động, theo quy định tại khoản 1 và khoản 5 tại Điều 33 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.
Lưu ý rằng, trong trường hợp các Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách, thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện.
Tòa án nhân dân cấp huyện, khi đã có các Tòa chuyên trách, sẽ thực hiện như sau:
- Tòa dân sự TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện (theo Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự).
- Tòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện (theo Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự).
3.3. Thẩm quyền giải quyết vụ việc hành chính
Tương tự như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, Tòa án nhân dân quận 10, thành phố Hồ Chí Minh, có thẩm quyền giải quyết các vụ việc hành chính theo các quy định sau:
- Khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống, trong phạm vi địa giới hành chính giống với Tòa án, hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó. Điều này không bao gồm quyết định hành chính và hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Khiếu kiện quyết định kỷ luật và buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống, trong phạm vi địa giới hành chính giống với Tòa án, đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hoặc tổ chức đó.
- Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri, trong phạm vi địa giới hành chính giống với Tòa án.
Bài viết liên quan: Địa chỉ, Số điện thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội là gì?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!