1. Hoạt động sản xuất thủy điện sẽ phải nộp những loại thuế nào?

Thủy điện hay còn gọi là năng lượng thủy điện hoặc thủy năng. Đây là dạng năng lượng điện khai thác sức mạnh dòng chảy của nước(năng lượng cơ học của dòng chảy) làm quay tuabin để chuyển đổi thành. Thủy điện là công nghệ sản xuất điện năng được cho là công nghệ sạch và có thể tái tạo. Với ưu điểm giảm thiểu phát thải carbon, cung cấp dịch vụ quản lý năng lượng, nước và hỗ trợ các nguồn năng lượng tái tạo biến đổi khác bằng cách cung cấp các dịch vụ lưu trữ, cân bằng tải. Tuy nhiên theo thời gian, thủy điện được người ta đã phát hiện ra tồn tại cũng khá nhiều hệ lụy nghiêm trọng đến môi trường, đời sống sản xuất.

Về lịch sử hình thành, thủy điện đã được sử dụng từ hơn hai nghìn năm trước bởi người dân Hy Lạp. Cụ thể, họ đã dùng nước chảy để quay bánh xe của nhà máy xay lúa mì tạo thành bột. Sau đó, đến đầu thế kỷ 21, thủy điện đã được sử dụng rộng rãi. Theo thống kê tính đến năm 2019 năng lượng thủy điện chiếm hơn 18% tổng công suất phát điện của thế giới.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 15 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì hoạt động sản xuất thủy điện được phép phân bổ nộp những loại thuế sau:

- Thuế giá trị gia tăng.

- Thuế tài nguyên.

Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định phân bổ thuế TNDN phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp).

+ Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.

Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thì doanh nghiệp có nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh gồm có:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 03-8/TNDN và mẫu số 03-8B/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

 

2. Hướng dẫn khai Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Quý khách có thể tiến hành tải mẫu 03-8B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện.

Phụ lục

BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) PHẢI NỘP

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)

[01] Kỳ tính thuế: 8/2023


[02] Tên người nộp thuế: Nguyễn Trần T

[03] Mã số thuế:  213456213456                                                                                                                                                                                                              Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh

Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Số thuế TNDN phải nộp của nhà máy

Tỷ lệ
 phân bổ (%)

Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh

Số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này

Số thuế TNDN đã tạm nộp cho từng tỉnh đến thời điểm khai quyết toán

Số thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh

 

Huyện

 

 

Tỉnh

 

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]= [10] x [11]

[13]

[14]

[15]= [12] - [13] - [14]

 

1

Nhà máy X

 2133441443

Huyện X

Tỉnh Y

Chi cục thuế huyện X

10.000.000 đồng

 10%

 1.000.000 đồng

 500.000 đồng

0 đồng

 500.000 đồng

 

Tôi cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Trần Văn B

Chứng chỉ hành nghề số: 2131331

Tỉnh X, ngày 4 tháng 9 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

3. Vai trò của việc doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thủy điện đóng thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ nhất, việc đóng thuế TNDN là một khoản thu quan trọng đối với ngân sách Nhà Nước. Dù là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực nào thì việc nộp thuế cho Ngân sách nhà nước vẫn đều đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, do đó cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu tiên của thuế thu nhập doanh nghiệp là bảo đảm một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho Ngân sách Nhà nước thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, có khả năng bao quát được hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước.

Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng lớn.

Thứ hai, Việc doanh nghiệp là hoạt động sản xuất thủy điện nắm vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

- Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.

- Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.

- Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.

- Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.

Thứ ba, Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội. Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết cùng chủ đề có liên quan như: Mẫu bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 01-1/TĐ-GTGT). Quý khách có thắc mắc hoặc vấn đề liên quan đến pháp lý có thể nhận được tư vấn thông qua hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.