1. Cách tính diện tích theo 01 mét vuông.

THeo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm đo đạc địa chỉnh khi người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị tách thửa. Địa chính xã có nhiệm vụ thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đấy đai, địa giới hành chính.

Do đó, trước khi tính giá 1 mét vuông đất, người sử dụng đất cần tính diện tích 1 m2 là bao nhiêu bằng việc đo đạc các kích thước chiều dài, chiều rộng của mảnh đất. Sau khi biết được các thông số của mảnh đất, sẽ tiến hành tính diện tích đất. Công thức tính diện tích đất như sau:

Đối với những mảnh đất có dạng hình chữ nhật, hình vuông ta tính diện tích theo công thức: S = a x b.

Trong đó:

- S là tổng diện tích đất.

- a là chiều dài hình chữ nhật.

- b là chiều rộng hình chữ nhật.

Sau đó, ta có thể tính tiền của 1m2 đất như sau: Khung giá đất tại các địa phương là khác nhau tuy nhiên công thức tính giá đất dưới đây theo m2 sẽ áp dụng chung cho mọi loại đất.

Công thức cơ bản để tính giá đất là G=KxS

Trong đó:

- G là giá đất

- K là khung giá đất nhà nước/m2

- S là tổng diện tích đất cần tính giá.

>> Xem thêm: Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) của 63 tỉnh thành

 

2. Giá 1m2 đất tại các vung trên cả nước.

Mỗi địa phương/vùng miền sẽ có bảng giá đất khác nhau. Để biết được diện tích 1m2 đất tại các vùng/địa phương là bao nhiêu thì tham khảo bài viết dưới đây:

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Đây là vùng kinh tế nằm ở phía Bắc của nước ta bao gồm các tỉnh: Điện biên, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Yên bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Bắc Giang.

- Giá đất tại các xã đồng bằng: Giá đất tối thiểu là 500.000 đồng/m2 và giá tối đa có thể đạt là 8.500.000 đồng/m2. Tùy vào vị trí của mảnh đất để nâng giá hoặc giảm giá cho hợp lý.

- Giá đất tại xã Trung du: Tại các xã này, mức giá tối thiểu cho 1m2 đất thổ cư là 400.000 đồng/m2. Giá tối đa bán được là 7.000.000 đồng/m2 đất.

- Giá đất thổ cư tại các xã miền núi: Ở khu vực này, giá đất tối đa mà người dân có thể bán được rơi vào khoảng 9.500.000 đồng/m2 và tối thiểu là 250.000 đồng/m2.

Vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình.

- Giá đất tại vùng đồng bằng: Giá đất tối thiểu ở đây là 100.000 đồng trên 1m2 và cao nhất khoảng gần 29.000.000 /m2 diện tích đất thổ cư.

- Giá đất tại xã Trung du 15.000.000 đồng/m2 và tối thiểu nhất là 80.000 đồng/m2 đất thổ cư.

- Còn tại các xã miền núi: Giá đất thổ cư dao động trong khoảng 70.000 đồng/m2 cho đến 9.000.000 đồng/m2 đất.

Vùng Bắc Trung Bộ

Đối với đất thổ cư ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2 mà lại được đánh giá là thấp nhất trong cả nước?

- Giá đất thổ cư tại các xã đồng bằng: Dao động ở mức 35.000 đồng/m2 đất đến 12.000 đồng/m2 là mức giá cao nhất đối với diện tích 1m2.

- Đối với đất tại các xã Trung du: Mức giá tối thiểu cho 1m2 đất ở là 30.000 đồng/m2 và giá cao nhất là 7.000.000 đồng/m2.

- Cuối cùng là các xã miền núi: Đất thổ cư có giá cao nhất là 5.000.00 đồng/m2 đất và thấp nhất là 20.000 đồng/m2 đất ở.

Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung bộ

Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kinh tế có hoạt động du lịch và dịch vụ cao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận cũng được phân chia làm nhiều khu vực khác nhau.

- Đối với đất thuộc các xã đồng bằng: 40.000 đồng/m2 là mức giá tối thiểu trên 1m2 đất thổ cư và tối đa là 12.000 đồng/m2.

- Còn với khu vực các xã Trung du: Thì giá đất nằm trong khoảng từ 30.000 đồng/m2 đến 8.000.000/m2 đất thổ cư.

- Và đối với khu vực các xã miền núi: Đất mức giá cao nhất là 6.000.000 đồng/m2 đất và 25.000 đồng/ m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế Tây Nguyên

Vùng kinh tế Tây Nguyên là vùng kinh tế rất đặc biệt, với phạm vi nhỏ hẹp gồm các tỉnh: Đăk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng và Gia Lai. Do đây là khu vực có địa hình là đồi núi là chủ yếu, nên giá đất ở đây cố định chỉ dao động trong khoảng 15.000 đồng /m2 cho đến 7.500.000 đồng/m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế Đông Nam bộ

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Được đánh giá là vùng đất có tiềm năng lớn về bất động sản nhất là có sự góp mặt của trung tâm kinh tế sầm uất lớn nhất Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều dự án chung cư được xây dựng tại đây.

- Tại các xã đồng bằng: Giá đất thấp nhất là 60.000 đồng/m2 và giá cao nhất là 18.000.000 đồng/m2 là vùng có giá cao thứ 2 trong cả nước đứng sau vùng đồng bằng sông Hồng.

- Đối với các xã có đất tại trung du: Mức giá thấp nhất là 50.000 đồng/m2 và mức giá cao nhất 12.000.000 đồng/m2.

- Còn với khu vực các xã miền núi: Giá đất thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất đạt khoảng 9.000.000 đồng/m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế nằm ở phía Nam gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Bởi đây là khu vực chủ yếu là đồng bằng nên khu vực trung du và miền núi sẽ không có. Giá đất thấp nhất ở đây khoảng 40.000 đồng/m2 và mức giá cao nhất là 15.000.000 đồng/m2 đất thổ cư.

Theo quy định Luật Đất đai năm 2013, việc định giá đất phải phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường; cùng một thời điểm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết về nguyên tắc định giá đất, Luật Đất đai đã quy định rõ việc định giá đất phải tuân theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, việc định giá đất cũng phải phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm: Quy định ban hành khung giá đất mới giai đoạn 2020-2024

 

3. Các trường hợp áp dụng bảng giá đất.

Tính giá đất để sử dụng trong một số trường hợp như sau:

- Thứ nhất, dùng để tính tiền sử dụng đất: Khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

- Thứ hai, bảng giá đất còn được áp dụng khi tính thuế sử dụng đất;

- Thứ ba, tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thứ tư, tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

Bên cạnh đó, việc tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê cũng được áp dụng theo bảng giá này.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến cách tính giá đất theo 1m2 đất. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.