1. Thu nhập vãng lai Tiếng Anh là gì?

Thu nhập vãng lai trong Tiếng Anh là Current Income.

Khái niệm thu nhập ở đây có thể hiểu đó là từ chỉ những khoản tiền được dự tính trong ngắn hạn. Đầu tư vào thu nhập vãng lai là một chiến lược đầu tư chủ yếu tập trung vào những danh mục đầu tư có lãi trên mức trung bình. Tất cả các danh mục đầu tư với nhiều mức độ rủi ro khác nhau cũng được sử dụng để đầu tư vào thu nhập vãng lai, chú trọng vào việc tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn thay vì tăng trưởng dài hạn và với các loại thu nhập vãng lai phổ biến hiện nay bao gồm có thu nhập từ cổ tức và các khoản trả lãi. Trên thực tế thu nhập vãng lai là một thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những khoản thu nhập không bao gồm hợp đồng lao động và loại thu nhập này thì không có tính chất thường xuyên, thu nhập vãng lai chủ yếu do người dân sử dụng trong các trường hợp nói đến các nguồn thu nhập như tiền lương hoặc tiền công được trả không thông qua ký kết hợp đồng lao động. Nếu như xem xét trong các văn bản quy phạm pháp luật thì thuật ngữ thu nhập vãng lai không được quy định trong các văn bản pháp luật này. Pháp luật thuế thu nhập cá nhân và pháp luật khác có liên quan không quy định hoặc giải thích thế nào là thu nhập vãng lai. Tuy nhiên xuất phát từ thực tế có thể hiểu thu nhập vãng lai là khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công được hưởng từ những nguồn thu không theo hợp đồng lao động và không mang tính chất thường xuyên. 

 

1.1. Đặc điểm Thu nhập vãng lai

Thu nhập vãng lai cho phép các doanh nghiệp và cá nhân thanh toán các khoản chi phí định kỳ bằng những nguồn thu nhập khác hay dòng tiền đến trong ngắn hạn. Thu nhập vãng lai có thể bắt nguồn từ thu nhập từ tiền lương, doanh thu từ bán các mặt hàng hay thông qua các khoản đầu tư. Đầu tư thu nhập vãng lai là một chiến lược khác, cung cấp cho các nhà đầu tư những khoản thanh toán tạm thời, hoặc các khoản để trang trải chi phí trong ngắn hạn. Các danh mục đầu tư tập trung vào thu nhập vãng lai trong dài hạn được thiết kế cho những nhà đầu tư tìm kiếm các khoản để trang trải chi phí trong ngắn hạn, trong khi vẫn có khả năng có lợi nhuận ròng bền vững trong tương lai. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng cần phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi đã trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập nhằm tổ chức trả thu nhập vãng lai làm căn cứ tạm thời chưa tính khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

 

1.2. Các hình thức đầu tư Thu nhập vãng lai

Có rất nhiều lựa chọn đầu tư cho những nhà đầu tư có nhằm tạo ra nguồn thu nhập vãng lai. Nhà đầu tư có thể chọn nắm giữ từng cổ phiếu riêng lẻ hay tham gia vào các quỹ đầu tư.  

  • Đầu tư vào nguồn thu nhập vốn chủ sở hữu: Các cổ phiếu chi trả cổ tức mang đến cho nhà đầu tư lợi nhuận cao hơn và cũng có rủi ro cao hơn trái phiếu. Là những khoản đầu tư có lợi nhuận khi mà cổ phiếu nhận cổ tức kết hợp dòng tiền thu nhập vãng lai cùng với các cơ hội tăng giá cổ phiếu. Tham gia vào các quỹ đầu tư với những loại tài sản hoặc cổ phiếu khác nhau cũng là một cách thức hiệu quả để thực hiện chiến lược đầu tư vào thu nhập vãng lai. Các nhà đầu tư tìm kiếm những khoản đầu tư lâu dài vào các khoản thu nhập vãng lai cố định trong tương lai, cũng có thể là trái phiếu niên kim và các quỹ đầu tư ngày chỉ tiêu.
  • Đầu tư vào khoản thu nhập vãng lai: Các nhà đầu tư có thể đầu tư thu nhập vãng lai thông qua các chứng khoán nợ và các qũy đầu tư với nhiều lựa chọn đầu tư vào những khoản nợ trả thu nhập cố định khác nhau.

 

2. Các thuật ngữ bằng Tiếng Anh liên quan:

  • Company income tax: thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Environment fee: phí bảo vệ mội trường
  • Environment tax: thuế bảo vệ môi trường
  • Excess profits tax: thuế siêu lợi nhuận
  • Export tax: thuế xuất khẩu
  • Export/Import tax: thuế xuất, nhập khẩu
  • Import tax: thuế nhập khẩu
  • Indirect tax: thuế gián thu
  • Land & housing tax, land rental charges: thuế nhà đất, tiền thuê đất
  • License tax: thuế môn bài
  • Natural resource tax: thuế tài nguyên.
  • Natural resources tax: thuế tài nguyên
  • Personal income tax: thuế thu nhập cá nhân
  • Registration tax: thuế trước bạ
  • Special consumption tax: thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Tax rate: thuế suất
  • Value added tax (VAT): thuế giá trị gia tăng
  • Taxable: chịu thuế
  • Tax fraud: gian lận thuế
  • Tax avoidance: tránh thuế
  • Tax evasion: sự trốn thuế
  • E – file: hồ sơ khai thuế bằng điện tử
  • Filing of return: việc khai, nộp hồ sơ, tờ khai thuế
  • Form :mẫu đơn khai thuế
  • Assessment period: kỳ tính thuế
  • Tax computation: việc tính thuế
  • Term: kỳ hạn thuế
  • Break-even point: Điểm hòa vốn
  • Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể 
  • Business purchase: Mua lại doanh nghiệp 
  • Calls in arrear: Vốn gọi trả sau 
  • Capital: Vốn 
  • Authorized capital: Vốn điều lệ 
  • Called-up capital: Vốn đã gọi 
  • Capital expenditure: Chi phí đầu tư 
  • Invested capital: Vốn đầu tư  
  • Issued capital: Vốn phát hành 
  • Uncalled capital: Vốn chưa gọi 
  • Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
  • Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần 
  • Carriage: Chi phí vận chuyển 
  • Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua 
  • Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán 
  • Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
  • Cash book: Sổ tiền mặt 
  • Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
  • Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt 
  • Category method: Phương pháp chủng loại

 

3.Thu nhập vãng lai được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi nào?

Một số nội dung về quyết toán thuế TNCN được quy định cụ thể tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, mới đây là Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo quy định tại điểm d.2, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập như sau:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thời điểm quyết toán thuế đang làm việc thực tế tại nơi đó (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm). Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ nơi khác đến thì thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương, ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và vào thời điểm quyết toán thuế đang làm việc thực tế tại nơi đó (kể cả trường hợp không làm đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế thu nhập cá nhân với phần thu nhập này.

Tại Điểm d.2, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, cá nhân có thu nhập vãng lai phải trực tiếp thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong trường hợp:

“...cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này…”.

 

4. Thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì?

Thuế vãng lai ngoại tỉnh là những khoản tiền mà doanh nghiệp sẽ buộc phải nộp lại cho cơ quan thuế nếu hoạt động đầu tư, sản xuất của doanh nghiệp xảy ra ở ngoài địa bàn đăng ký kinh doanh. Và trình tự kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh hiện đang được tiến hành theo các bước sau:

  • Kê khai thuế tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh, buôn bán các mặt hàng. Trong trường hợp này nếu xuất hoá đơn cho khách hàng thì công ty sẽ buộc phải tiến hành kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai trên phần mềm hạch toán kê khai của cơ quan thuế.
  • Tiếp theo, bạn điền tất cả những gì có liên quan vào tờ khai thuế. Sau đó có thể nộp tại chi cục thuế theo quy định hoặc nhờ người có thẩm quyền khấu trừ thay cho doanh nghiệp là không.
  • Cuối cùng, bạn nộp lại số tiền thuế vãng lai này vào kho bạc nhà nước. Lúc này, bạn sẽ được nhận các chứng từ hoàn thuế. Bạn cần giữ lại giấy tờ này nếu cơ quan chức năng có yêu cầu chứng mình để có thể xin giảm trừ khoản thuế cho những lần tiếp theo sau.

 

5. Hạch toán thuế vãng lai

Với việc hạch toán thu nhập vãng lai, các kế toán viên nên làm theo trình tự sau: Khi tiến hành hạch toán thuế vãng lai, các kế toán viên cần căn cứ vào hóa đơn, tờ khai thuế và thực hiện theo các nghiệp vụ sau: Nợ TK 333111; Có TK 333112. Khi thanh toán tiền thu nhập giá trị gia tăng vãng lai: Nợ TK 333112; Có TK 112,111,131. Khi hạch toán khấu trừ: Nợ TK 1311; Có TK 333111.

 

6. Phạt nộp chậm thuế vãng lai

Đối với mỗi trường hợp chậm nộp thuế vãng lai vì những lý do khác nhau, doanh nghiệp sẽ phải chịu hình thức xử án chậm nộp thuế vãng lai khác nhau. Theo hướng dẫn tại thông tư 130/2016/TT-BTC, thì doanh nghiệp sẽ phải đóng tiền nếu chậm nộp thuế như sau:

  • Với những khoản khác: Doanh nghiệp chậm trả sẽ tính vào mức lãi suất tối đa lên tới 0.03%/ngày tuỳ theo số thuế mà doanh nghiệp nộp chậm.
  • Nếu doanh nghiệp chậm nộp có tính đến thời gian nghỉ lễ sẽ được tính thời điểm trả tiền là ngày tiếp theo của ngày cuối cùng nộp thuế. Khi nộp muộn sẽ bị xử lý tuỳ thuộc theo hành vi và quyết định xử phạt.
  • Doanh nghiệp cố tình trốn thuế thì cơ quan chức năm có quyền kê biên, bán đấu giá tài sản cố định để thu hồi lại số tiền đã nộp. Trong trường hợp doanh nghiệp gặp các rủi ro như: động đất, hoả hoạn thì cần có chứng cứ về thiệt hại và sẽ được xem xét để gia hạn thời gian kê khai thuế, quyết toán thuế.

Hy vọng bài viết trên của Luật Minh Khuê đã cung cấp cho quý bạn đọc những kiến thức hữu ích. Trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!