Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Điều 47 Luật quản lý thuế năm 2019
Nghị định 126/2020/NĐ_CP
Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng ...
Quyết định số 1500 / QĐ-BTC ngày 3016/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Thông tư 26/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013/TT-BTC
NỘI DUNG TƯ VẤN
I- Đối tượng phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh
+ Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên,
+ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định (Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc là chi nhánh, Ban quản lý dự án… thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản.), mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh)
=> người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,..., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện, tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính.
Ví dụ:
Ví dụ 1: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B.
Ví dụ 2: Công ty B có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An).
Ví dụ 3:
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty B chỉ để thực hiện tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình được xây dựng tại Sơn La mà Công ty B là chủ đầu tư thì hoạt động này không phải hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện khai thuế GTGT đối với hợp đồng này tại trụ sở chính tại Hà Nội, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Sơn La.
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La.
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT là 770 triệu đồng thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La
Ví dụ 4: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hoà cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại Hoà Bình.
Ví dụ 20: Công ty A có trụ sở tại Hà Nội mua 10 căn nhà thuộc 1 dự án của Công ty B tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó Công ty A bán lại các căn nhà này và thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng C thì Công ty A phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo tỷ lệ % doanh thu với cơ quan thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.”
II - Hồ sơ khai thuế vãng lai ngoại tỉnh:
III. Thời hạn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh:
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng ngoại tỉnh đối với hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh doanh thu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu.
Người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan thuế để nộp thuế theo tháng nếu xảy ra trường hợp phát sinh doanh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng. (lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh)
IV - Thuế suất thuế giá trị gia tăng tạm tính đối với thuế vãng lai ngoại tỉnh:
Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% thì chịu 2%
Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% thì chịu 1%
Số thuế vãng lai ngoại tỉnh = Doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dưng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh x tỷ lệ % ( 1% hoặc 2%)
Tóm lại, việc khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập vãng lai ngoại tỉnh chỉ xác định với tỷ lệ % là 1%, 2% ; còn nghĩa vụ khai và nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính thì phải kê khai cả hai phần nội dung là phần thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ 5%, 10% và Thuế vãng lại ngoại tỉnh tương ứng với 1%,2% => từ đó xác định số thuế phải nộp tại trụ sở chính sẽ là ( doanh thu ngoại tỉnh x 10% - doanh thu ngoại tỉnh x 2%) hoặc ( doanh thu ngoại tỉnh x 5% - doanh thu ngoại tỉnh x 1%)
V- Quy trình, thủ tục về khai thuế vãng lai ngoại tỉnh
Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc xin liên hệ đến tổng đài 19006162 .
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê