1. Mức trần thù lao công chứng do cơ quan nào ban hành?

Căn cứ vào Điều 67 Luật Công chứng 2014, quy định về thù lao công chứng được mô tả như sau:

​- Người yêu cầu công chứng chịu trách nhiệm trả thù lao khi yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng tiến hành các công việc như soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản, và các công việc khác có liên quan đến quá trình công chứng.

​- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Các tổ chức này phải xác định mức thù lao cho từng loại công việc không vượt quá mức trần thù lao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Các mức thù lao được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức để người yêu cầu có thể biết và kiểm tra.

​- Tổ chức hành nghề công chứng phải chấp hành mức trần thù lao và niêm yết công khai các mức thù lao. Nếu tổ chức này thu thù lao cao hơn mức trần hoặc mức đã niêm yết, họ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

​- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về mức thù lao công chứng, giúp họ hiểu rõ về quy định và lựa chọn dịch vụ công chứng một cách minh bạch và chính xác.

Nội dung của Điều 33 Luật Công chứng 2014 đặt ra những nghĩa vụ quan trọng mà các tổ chức hành nghề công chứng cần tuân thủ, nhằm đảm bảo quy trình làm việc được thực hiện một cách minh bạch, tích cực và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật. Cụ thể:

- Quản lý công chứng viên: Tổ chức hành nghề công chứng phải đảm bảo rằng các công chứng viên hoạt động dưới sự giám sát và quản lý của tổ chức, đồng thời tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức ngành.

- Chấp hành quy định về lao động, thuế, tài chính, thống kê: Tổ chức cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về lao động, thuế, tài chính và thống kê theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm về các vấn đề này.

- Thực hiện chế độ làm việc: Tổ chức cần thích ứng với chế độ làm việc theo ngày, giờ của cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo tính linh hoạt và tuân thủ theo quy định của cơ quan chức năng.

- Niêm yết thông tin công khai: Tổ chức phải niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác tại trụ sở của mình, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ quy trình.

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của mình, nhằm bảo vệ cả tổ chức và cá nhân khỏi rủi ro pháp lý.

Trong tất cả, điều quan trọng nhất là sự minh bạch và trung thực trong niêm yết các thông tin liên quan đến thù lao công chứng, đảm bảo sự hiểu rõ của người yêu cầu công chứng và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi bên tham gia trong quá trình công chứng.

 

2. Xử phạt văn phòng công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần

Theo điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng sẽ bị xử phạt theo mức độ cụ thể như sau:

- Không đăng báo nội dung đăng ký hoạt động: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không thực hiện chế độ báo cáo: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không có biển hiệu theo quy định: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không lập sổ trong hoạt động công chứng: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thu thù lao công chứng cao hơn mức trần: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thu chi phí khác cao hơn mức đã thoả thuận: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thu phí công chứng không đúng theo quy định: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản không đúng thời hạn, địa điểm hoặc nội dung: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không chia sẻ thông tin lên phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Không thông báo danh sách cộng tác viên phiên dịch cho Sở Tư pháp: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn: Xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Các hành vi như không đăng báo nội dung đăng ký hoạt động, không thực hiện chế độ báo cáo, không có biển hiệu, và nhiều hành vi khác nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định cụ thể này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tuân thủ các quy định và quy tắc đạo đức trong ngành công chứng. Bằng cách này, việc xử phạt nhằm đảm bảo tính minh bạch, chất lượng, và trách nhiệm trong quá trình công chứng, góp phần bảo vệ lợi ích của người sử dụ

 

3. Có thể tiến hành công chứng ngoài trụ sở Văn phòng công chứng được không? 

Theo Điều 44 của Luật Công chứng 2014, quy định về địa điểm công chứng như sau:

- Việc công chứng tại trụ ở: Mặc định, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Điều này đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả của quá trình công chứng, đồng thời giữ cho quy trình theo đúng quy định và quy tắc của pháp luật.

- Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ, nơi việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Cụ thể, đối tượng là người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

+ Người già yếu, không thể đi lại được.

+ Người đang bị tạm giữ, tạm giam.

+ Người đang thi hành án phạt tù.

+ Các lý do chính đáng khác khiến họ không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Như vậy, quy định này không chỉ tôn trọng quyền lợi và điều kiện sức khỏe của người yêu cầu công chứng mà còn nhấn mạnh sự linh hoạt trong quá trình thực hiện công chứng, đảm bảo tính công bằng và tiện lợi cho tất cả các bên liên quan.

 

4. Mức trần thù lao công chứng tại thành phố Hà Nội 

Dựa vào Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định 10/2016/QĐ-UBND, việc xác định mức trần thù lao công chứng tại thành phố Hà Nội đang tuân theo các quy định chi tiết như sau:

STT

Nội dung công việc

Mức thu

I

Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch

 

1

Các hợp đồng chuyển dịch nhà, đất: mua bán, tặng cho, chia tách, chuyển đổi

1.000.000

2

Các hợp đồng: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn

1.000.000

3

Các hợp đồng: thuê, mượn nhà, đất

1.000.000

4

Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô

1.000.000

5

Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy

1.000.000

6

Hợp đồng ủy quyền có định đoạt tài sản

1.000.000

7

Hợp đồng ủy quyền không có định đoạt tài sản

1.000.000

8

Các văn bản: sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng

1.000.000

9

Các văn bản: hủy, chấm dứt hợp đồng, giao dịch

1.000.000

10

Giấy cam đoan; Giấy ủy quyền

700.000

11

Các văn bản: phân chia tài sản; cam đoan, thỏa thuận về tài sản; văn bản chuyển nhượng hợp đồng

1.000.000

12

Kiểm tra, chỉnh sửa văn bản do người yêu cầu công chứng tự soạn thảo

1.000.000

13

Các văn bản công chứng khác

1.000.000

II

Thù lao soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thừa kế

1.200.000

III

Thù lao soạn thảo các việc liên quan đến di chúc

 

1

Di chúc

1.000.000

2

Văn bản từ chối nhận di sản

700.000

IV

Thù lao dịch thuật

Trang A4 (350 từ)

1

Từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam

 

1.1

Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản

120.000đ/trang

1.2

Các thứ tiếng nước ngoài khác

Cao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 1.1

2

Từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài

 

2.1

Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản

150.000đ/trang

2.2

Các thứ tiếng nước ngoài khác

Cao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 2.1

Mức thu trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng

Nội dung khác có thể xem thêm bài viết sau: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền công chứng những giấy tờ gì?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.