Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Vào 04/02/1997 tôi có sinh 1 bé gái, giấy chứng sinh ngày 04/02/1997, nhưng do công việc quá bận rộn nên đến tháng 08/1997 tôi mới đi làm giấy khai sinh cho cháu, lúc đó tôi không biết nên đã sửa lại ngày tháng năm sinh cho cháu trên giấy chứng sinh để đi làm giấy khai sinh thành ngày 05/07/1997. nay tôi muốn cải chính lại cho cháu đúng với ngày sinh ngày 04/02/1997 có được không Vậy, luật sư cho tôi hỏi trường hợp của con tôi có thể thay đổi được không và cơ quan nào có quyền thực hiện việc này ?

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật hộ tịch 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch;

Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch do bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

>> Xem thêm:  Đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì có ly hôn ở Việt Nam được không ?

Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

Khoản 2 Điều 7 Luật hộ tịch 2014 quy định:

Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.

3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, con của Qúy khách sinh ngày 04/02/1997, hiện tại bạn này đã từ đủ 14 tuổi trở lên, vì vậy theo điểm b Khoản 2 Điều 7 nêu trên Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký cải chính hộ tịch.

Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật hiện nay?

“Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.”

Khoản 2 này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

“Điều 17. Cải chính hộ tịch

1. Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.

2. Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.

3. Việc cải chính nội dung đăng ký khai tử thuộc thẩm quyền của cơ quan đã đăng ký khai tử, theo đề nghị của người có trách nhiệm đăng ký khai tử quy định tại Điều 33 Luật hộ tịch.”

Như vậy, theo quy định này việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong bản chính giấy tờ hộ tịch chỉ được thực hiện khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch;

>> Xem thêm:  Tư vấn thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ? Hướng dẫn thủ tục thay đổi họ tên cho trẻ nhỏ ?

- Sai sót của người đi đăng ký hộ tịch;

Do vậy, trong trường hợp này nếu có căn cứ chứng minh ngày sinh của con Qúy khách là ngày 04/02/1997, không phải ngày 05/07/1997 thì Qúy khách có thể thay đổi được ngày sinh trong giấy khai sinh.

Căn cứ chứng minh có thể là giấy chứng sinh do bệnh viện, cơ quan có thẩm quyền cấp và xác định là con Qúy khách sinh ngày 04/02/1997. Hoặc các giấy tờ khác chứng minh được điều nay.

Hướng dẫn thủ tục cải chính thông tin trên Giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

"1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."

Như vậy, nếu trong quá trình làm Giấy khai sinh có sự sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch dẫn đến Giấy khai sinh bị sai thông tin thì sẽ tiến hành làm thủ tục cải chính hộ tịch.

Theo đó, trường hợp của gia đình bạn, Qúy khách ra UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai sinh trước đây để thực hiện việc cải chính thông tin trên Giấy khai sinh của cháu.

Hồ sơ bao gồm:

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất của pháp luật về việc cho phép chuyển giới ?

- Xuất trình Chứng minh nhân dân/ thẻ Căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cải chính hộ tịch;

- Nộp các giấy tờ:

+ Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP;

+ Giấy chứng sinh, Giấy khai sinh đã làm trước đó;

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Thủ tục đổi tên cho con từ họ của cha sang họ của mẹ ?

Quyền có họ, tên là một quyền nhân thân được ghi nhận tại Điều 26 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Mỗi cá nhân khi sinh ra đều phải được đăng ký khai sinh và được xác định họ, tên , dân tộc cho mình. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng họ, tên vì nhiều nguyên nhân khác nhau nhiều người lại muốn đổi lại họ, tên cho con mình. Đặc biệt là trường hợp thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ diển ra rất thường xuyên.

Điều 27 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.”

Vì vậy, cá nhân có quyền cải chính, thay đổi họ cho con từ họ bố sang họ mẹ theo quy định trên.

Về trình tự, thủ tục yêu cầu thay đổi họ cho con.

Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi;

Về trình tự, thủ tục yêu cầu thay đổi họ cho con.

Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi;

Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ - CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau:

“1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật hộ tich phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.”

Về thẩm quyền:Điều 27 Luật hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về thay đổi hộ tịch”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh là gì?

Trả lời:

Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Câu hỏi: Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn?

Trả lời:

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Câu hỏi: Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi được quy định như thế nào?

Trả lời:

 Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.

Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.