I. Cơ sở pháp lý:

Luật đầu tư 2014

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật doanh nghiệp

Nghị định 118/2015 hướng dẫn Luật đầu tư

Công văn 5122/BKHDT-PC

II. Phân tích nội dung:

1. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh): 

a, Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

+ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014. 

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

+ Nội dung đăng ký kinh doanh tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư tiếp tục có hiệu lực. 

b, Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

+ Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

c, Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư

+ Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. 

+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trước đó.

+ Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực. 

d) Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh cả nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư,

Thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư . 

đ) Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh),

- Thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. 

- Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

+ văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

+ bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế. 

- Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

+ Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

+Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). 

Thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

2. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a, Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư

Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

b, Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm:

Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

- Tài liệu quy định liên quan đến các nội dung điều chỉnh:

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

 + Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Thời hạn cấp điều chỉnh: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 Trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

c, Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

- Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3. Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

a, Thẩm quyền thực hiện:

 Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

b, Hồ sơ thông báo thay đổi, bổ sung ngành nghề

- Thông báo thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh (theo mẫu)

+ Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

+ Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổphần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

c, Thủ tục

>> Xem thêm:  Bảng báo giá dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực đầu tư nước ngoài

-Thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi, Doanh nghiệp nộp thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh

- Phòng đăng ký kinh doanh bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

- Hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Lưu ý: Khi doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện ngành nghề đó mới có thể chính thức kinh doanh ngành nghề này.

4. Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Quy định tại điều 43 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

a, Hồ sơ :

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

- Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty 

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

b, Kết quả :Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

5. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh

- Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm 

a, Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký

Thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật thường xuyên cho công ty nước ngoài

Hồ sơ

- Thông báo thay đổi địa chỉ 

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

b, Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký,

Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới

Hồ sơ:

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

+ Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

+ Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

+ Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép đầu tư

Kèm theo Thông báo phải có:

- Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp 

- Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung tư vấn cho khách hàng về vấn đề liên quan khi điều chỉnh, thay đổi dự án đầu tư của nhà đầu tư. Quý khách dựa vào thông tin trên để trả lời câu hỏi của mình. Sau đây, chúng tôi xin trả lời những câu hỏi cụ thể như sau:

Em chào anh (chị) , anh (chị) làm ơn cho e hỏi 2 vấn đề với ạ : 1. Ông chủ em có công ty TNHH 1 thành viên ở TPHCM ở Việt Nam. Bây giờ muốn mở chi nhánh nhưng người đứng đầu chi nhánh ấy là 1 người khác. vậy cho em hỏi người đứng đầu chi nhánh ấy có cần bỏ vốn đầu tư không ạ ? 2. Với anh chị làm ơn cho em hỏi vậy trong giấy chứng nhận đầu tư của chi nhánh mà ông chủ em ký với chủ chi nhánh ấy viết : "giấy chứng nhận đầu tư này đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh..." vậy có ảnh hưởng gì không ạ? Vì Em lên mạng đọc được bài viết của văn phòng mình về sự khác nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và chi nhánh công ty. Em hiểu là hình thức công nhận của chi nhánh là đăng ký hoạt động chi nhánh, còn hình thức công nhận của công ty TNHH 1 thành viên là có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Em thắc mắc chi nhánh có thể có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không ạ? Và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ý nghĩa như thế nào ạ? Rất mong sự giải đáp của anh (chị). Em cảm ơn ạ!

Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về chi nhánh như sau:

"1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp."

Điều 33. Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký thành lập chi nhánh

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến

"1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp."

Như vậy, thứ nhất: người đứng đầu của chi nhánh được bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng thành viên, hoặc chủ sở hữu công ty với công ty TNHH, hoặc của Hội đồng quản trị với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh với công ty hợp danh. Không bắt buộc người đứng đầu chi nhánh phải góp vốn vào doanh nghiệp mới được bổ nhiệm.

Thứ hai: " Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" được quy định theo luật doanh nghiệp 2005, Khi luật doanh nghiệp 2014 được ban hành đã thay thế loại giấy chứng nhận này bằng "giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp". Về cơ bản, hai loại giấy này đều là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp, ghi nhận doanh nghiệp đã hình thành, là căn cứ xác thực năng lực pháp lý của doanh nghiệp. Cả hai loại giấy đăng ký này đều có nội dung chính như sau:

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn luật đầu tư nước ngoài, đăng ký cấp phép đầu tư

- Tên doanh nghiệp.

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có).

- Ngành, nghề kinh doanh.

- Vốn điều lệ 

- thông tin thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, thành viên hợp danh

Khoản 3 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định , phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

Như vậy, chi nhánh không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành, thì vẫn có thể chuyển đổi sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhán tại Luật doanh nghiệp 2014 theo Khoản 5 Điều 61 nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đầu tư 2014.

"5. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giy tờ có giá trị pháp lý tương đương cp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Hồ sơ, thủ tục đi Giy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có cần điều chỉnh giấy phép đầu tư khi số hộ chiếu của nhà đầu tư thay đổi ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật

>> Xem thêm:  Tư vấn người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam ?