1. Xe tải có bắt buộc phải lắp phù hiệu không ?

Xin chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau: Xe của tôi là xe tải 700 kg, gia đình tôi chỉ sử dụng vào nhu cầu mục đích riêng của gia đình là bán hoa quả, cà phê lưu động trên xe. Chúng tôi cũng không có đăng ký kinh doanh.
Vậy xin cho hỏi gia đình tôi có cần đi đăng ký phù hiệu xe hay không?
Mong sớm nhận được phản hồi của quý luật sư, tôi xin cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

Xe tải 700 kg có phải lắp phù hiệu từ ngày 01 tháng 07 năm 2018 không?

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về lắp phù hiệu xe tải, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau :

"Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông.

2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông phải thể hiện rõ các nội dung sau:

a) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải: theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; thực hiện kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình (đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị); chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; có phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành trình (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách); tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe; có phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

b) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 55 của Luật giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;

b) Không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;

c) Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng;

d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe kinh doanh vận tải phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật giao thông đường bộ. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau:

a) Đối với lái xe taxi, xe buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;

b) Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch, xe ô tô vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe; quy định nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; hướng dẫn lập, cập nhật lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe".

Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi".

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp, xe của gia đình bạn là xe tải 700 kg, gia đình bạn chỉ sử dụng vào nhu cầu mục đích riêng của gia đình là bán hoa quả, cà phê lưu động trên xe. Gia đình bạn cũng không có đăng ký kinh doanh. Do vậy, gia đình bạn không thuộc trường hợp kinh doanh vận tải bằng ô tô và thu tiền trực tiếp. Tức là, gia đình bạn không sử dụng xe ô tô tải vận chuyển hàng hóa, hành khách và thu tiền cước phí trực tiếp từ khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải của mình.

Tóm lại, trên cơ sở các quy định nêu trên thì gia đình bạn có sử dụng xe ô tô vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

>> Xem thêm:  Mẫu phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới năm 2021

2. Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải dưới 3,5 tấn ?

Thưa Luật sư, Đơn vị tôi thuộc Công ty kinh doanh A, có sản xuất nước uống tinh khiết phục vụ khách hàng. Đơn vị tôi có 03 xe tải 3.5 tấn và 05 xe dưới 1 tấn. Tôi nghe nói xe 3.5 tấn phải gắn phù hiệu xe tải từ 1/1/2017 còn các xe có trọng tải nhỏ hơn phải xin cấp phù hiệu từ 1/1/2018.
Vậy tôi xin hỏi công ty tôi có phải xin cấp phù hiệu theo quy định này không? Và thủ tục như thế nào?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Hướng dẫn thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải dưới 3,5 tấn theo đúng quy định ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký cấp phù hiệu xe tải, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi".

Theo như bạn trình bày, đơn vị bạn sản xuất và bán nước uống tinh khiết phục vụ khách hàng và dùng xe tải để chở nước uống phân phối cho các bên mua và thu tiền thông qua doanh thu từ sản phẩm thì được xác định là hoạt động kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. Theo thông tin bạn cung cấp, đơn vị bạn có xe dưới 1.5 tấn và xe 3,5 tấn; theo quy định thì đơn vị bạn phải xin cấp phù hiệu cho xe 3,5 tấn từ ngày 1/1/2017; đối với các xe 1,5 tấn thì phải xin cấp phù hiệu trước ngày 1/7/2018 cụ thể theo quy định tại:

Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

2.1. Hồ sơ đăng ký cấp phù hiệu, biển hiệu:

5. Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều này.

c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

2.2 Thời hạn cấp phù hiệu kinh doanh vận tải:

Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ. Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không thực hiện đúng các quy định liên quan đến lắp đặt, cung cấp và truyền dẫn thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, chỉ được cấp phù hiệu sau khi đã đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị giám sát hành trình.

>> Xem thêm:  Có phải đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa hay không ?

3. Thời gian tối đa để cấp đổi phù hiệu xe tải là bao lâu ?

Xin chào Văn phòng luật sư Minh Khuê, công ty chúng tôi có 01 xe tải đã đăng ký cấp phù hiệu xe tải, đến nay thời hạn của phù hiệu đã hết. Vậy hồ sơ xin cấp đổi gồm những gì và thời gian tối đa để chúng tôi được cấp đổi là bao lâu. Trong quá trình cấp đổi, chúng tôi có được phép lưu hành phương tiện vận tải đó hay không ?
Xin trân trọng cảm ơn.

Thời gian tối đa để cấp đổi phù hiệu xe tải là bao lâu ?

Luật sư tư vấn thời hạn, thời gian cấp phù hiệu xe tải, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Hồ sơ cấp lại phù hiệu bao gồm những giấy tờ như sau, cụ thể:

- Giấy đề nghị cấp phù hiệu (theo mẫu)

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải.

- Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Thời gian Sở giao thông vận tải cấp phù hiệu cho bạn kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định là:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính

- Hoặc 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính.

Nếu Sở giao thông vận tải không cấp phù hiệu cho bạn họ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:  Quy định mới khi xe không có phù hiệu có bị phạt hành chính không?

4. Quy định về phù hiệu và giấy phép kinh doanh vận tải ?

Xin hỏi công ty luật minh khuê : tại sao xe tải lại phải dán phù hiệu, mục đích của dán phù hiệu cho xe tải có đảm bảo an toàn giao thông không? vì khi một xe tải muốn được lưu hành thì phải mất rất nhiều các loại phí vì tôi thấy đi làm phù hiệu và giấy phép kinh doanh cho công ty mất rất nhiều thời gian và tiền lệ phí, mà phù hiệu chỉ đươc thời. Hạn có 1 năm lại phải xin cấp lại , tại sao nhà nước không giảm bớt các loại phí để doanh nghiệp phát triển?
Tôi xin chân thành cảm ơn

Quy định về phù hiệu và giấy phép kinh doanh

Luật sư tư vấn:

Việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải thông qua giấy phép kinh doanh là một trong những biện pháp quản lý cụ thể nhất. Vẫn còn tồn tại một số vướng mắc trong quá trình xây dựng và triển khai áp dụng quy định pháp luật. Với vấn đề bạn quan tâm đó là về tính rườm rà và rắc rối trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Nếu nhà nước không có sụ quản lý chung như vậy thì sẽ tạo ra sự hỗn loạn trong quá trình các đơn vị vận tải sử dụng những biện pháp trái pháp luật để nhằm vụ lợi cá nhân hoặc có những hành vi xâm phạm đến lợi ích chung của nhà nước.

Thời gian gần đây, nhờ có sự quản lý chặt chẽ từ phù hiệu xe đến giấy phép kinh doanh mà hoạt động kinh doanh vận tải không có nhiều biến tướng và sự thất thu trong ngân sách. Còn một số vấn đề bất cập còn tồn tại sẽ cùng đóng góp để thay đổi tốt hơn

>> Bài viết tham khảo thêm: Hai xe tải loại 1.5 tấn và 7 tấn có thuộc vào trường hợp phải dán phù hiệu hay không ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu xe mới nhất năm 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm những đối tượng nào?

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP quy định đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp; hợp tác xã; hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Câu hỏi: Như thế nào là kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi".

Câu hỏi: Như thế nào kinh doanh vận tải

Trả lời:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt)".