1. Những đối tượng được áp dụng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội

Căn cứ vào quy định tại Điều 5 của Quyết định 16/2003/QĐ-TTg về điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội, các trường hợp được phép vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội bao gồm:

- Hộ nghèo có nhu cầu vốn để cải thiện điều kiện sống.

- Sinh viên và học sinh đang đối mặt với hoàn cảnh khó khăn và đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các trường nghề cũng được xem xét cho vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội.

- Cá nhân cần vốn để giải quyết vấn đề việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (hiện là Chính phủ).

- Ngoài ra, cũng xem xét đến người lao động ở nước ngoài trong một thời gian nhất định.

- Tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh trên các đảo, khu vực II và III của miền núi, cũng như các khu vực thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn ở miền núi, vùng sâu, và xa xôi (gọi tắt là Chương trình 135).

- Các trường hợp khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời, trong Điều 2 của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, cũng đã ghi nhận các đối tượng được áp dụng như sau:

- Các tổ chức thực hiện cho vay nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

- Trong trường hợp khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng, bao gồm cá nhân và tổ chức pháp nhân, có thể kể đến:

  + Các cá nhân đang cư trú tại nông thôn hoặc tham gia sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm chủ trang trại.

  + Tổ chức pháp nhân bao gồm:

    - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và mong muốn vay vốn.

    - Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại nông thôn, trừ các loại doanh nghiệp như kinh doanh bất động sản, khai khoáng, sản xuất điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Điều này trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Cũng bao gồm các doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và phụ phẩm.

- Hộ gia đình, tổ hợp tác và các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ vay vốn, các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn.

  Hoạt động ủy quyền phải đảm bảo về hình thức và nội dung, bằng văn bản, trừ khi có thỏa thuận khác. Trong trường hợp có thay đổi người đại diện, phải thông báo cho bên tham gia quan hệ vay vốn biết. Nếu không có ủy quyền, thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia vay vốn là chủ thể của quan hệ vay vốn do mình xác lập, thực hiện.

- Các đối tượng không có tư cách pháp nhân quy định tại khoản này bao gồm:

  + Hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

  + Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn.

  + Tổ hợp tác đang hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

  + Doanh nghiệp tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, trừ các loại doanh nghiệp như kinh doanh bất động sản, khai khoáng, các đơn vị sản xuất điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

  + Doanh nghiệp tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp tư nhân sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.


2. Thủ tục cho vay hợp tác xã Ngân hàng chính sách xã hội

Trong trường hợp khách hàng là các tổ chức kinh tế hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, bộ hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh trong 2 năm liền kề và kỳ gần nhất.

- Giấy đề nghị vay vốn và dự án, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ cùng các giấy tờ liên quan (nếu có).

- Phiếu thẩm định, tái thẩm định (nếu có) được lập bởi Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay và hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn (được lập bởi người vay cùng NHCSXH).

- Giấy phép đầu tư hoặc văn bản ủy quyền/bảo lãnh vay vốn từ cơ quan cấp trên có thẩm quyền (nếu có) đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Quy trình bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và xin xác nhận thông tin dự án vay vốn: Người vay vốn lập dự án hoặc phương án vay vốn, sau đó trình UBND cấp xã để xác nhận thông tin và gửi cho NHCSXH.

Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Các cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định (hoặc tái thẩm định) hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, hợp tác xã sẽ tiến hành bước tiếp theo. Nếu không đủ điều kiện, NHCSXH sẽ thông báo lý do từ chối vay.

Bước 3: Thủ tục giải ngân: Đối với các dự án đủ điều kiện, NHCSXH sẽ hướng dẫn người vay lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và hợp đồng tín dụng để tiến hành giải ngân. Hợp đồng bảo đảm tiền vay cần được chứng nhận hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.


3. Có thể tiến hành việc ủy thác việc cho vay hợp tác xã Ngân hàng chính sách xã hội không?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 10 của Quyết định số 16/2003/QĐ-TTG, vấn đề Uỷ thác cho vay được thực hiện thông qua các nội dung sau:

- Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đến Người vay thông qua các tổ chức nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác là người giải ngân và thu nợ trực tiếp từ Người vay và được hưởng phí ủy thác.

- Bên nhận ủy thác có thể là tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn từ tổ chức tín dụng.

- Bên nhận ủy thác là tổ chức chính trị – xã hội cần có các điều kiện sau:

  + Có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ cho vay.

  + Có mạng lưới hoạt động đến vùng nghèo, hộ nghèo.

  + Có uy tín trong cộng đồng, được tin tưởng bởi Ngân hàng Chính sách xã hội.

  + Có điều kiện tổ chức kế toán, thống kê, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Mọi nội dung, phạm vi, mức độ, phí ủy thác, quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải được thể hiện trong hợp đồng ủy thác được hai bên thoả thuận.

- Cá nhân giữ vị trí là tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội và Thủ trưởng đơn vị bên nhận ủy thác là đại diện pháp nhân trong việc ký hợp đồng ủy thác. Trong trường hợp bên nhận ủy thác là pháp nhân cấp tỉnh, huyện, xã, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, hoặc Phòng giao dịch được Tổng Giám đốc ủy quyền ký hợp đồng ủy thác.

- Địa điểm thực hiện hoạt động cho vay có thể diễn ra ở những nơi có Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở, và cũng có thể được thực hiện cho vay trực tiếp đến Người vay.

- Quy chế về ủy thác cho vay, Quy chế hoạt động và trả thù lao cho Tổ tiết kiệm và vay vốn phải tuân thủ theo quy định của Hội đồng quản trị trong phạm vi mức phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bài viết liên quan: Mục đích sử dụng vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Thủ tục cho vay hợp tác xã Ngân hàng chính sách xã hội. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!