1. Cho mượn tài khoản để nhận tiền lừa đảo ?

Kính chào luật Minh Khuê! Hiện tại tôi đang làm văn thư tại công ty TNHH chuyên về máy móc thiết bị, trong quá trình làm việc, bạn của sếp tôi có đến văn phòng của công ty tôi để tiếp khách nhờ, và nhờ tôi giúp 1 số việc. Bà ta có làm bên lĩnh vực tư vấn xuất khẩu lao động nên có nhờ tôi ghi phiếu thu hộ, và đôi khi khách chuyển tiền thì có nhờ tài khoản của tôi, và mỗi lần tôi viết phiếu thu hộ, hay nhận hộ tiền qua tài khoản thì đều có biên nhận bàn giao tiền lại cho bà ấy.
Vậy bây giờ bà ấy bị điều tra về hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác thì tôi có bị ảnh hưởng nhiều không, và mức độ ảnh hưởng như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự do vi phạm giao dịch tài chính liên quan tới tài sản có nguồn gốc bất chính.

Hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào giao dịch ngân hàng liên quan tới tài sản bất chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội rửa tiền theo quy định tại Điều 324 BLHS năm 2015 sđ, bs 2017 về tội rửa tiền:

"1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có."

Theo quy định trên, việc bạn sử dụng tài khoản ngân hàng để nhận tiền mà nguồn gốc số tiền đó không hợp pháp, bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu biết rõ nguồn gốc bất chính của số tiền đó. Nhưng do bạn không biết rõ về nguồn gốc số tiền mà bạn nhận hộ qua tài khoản của bạn nên trong trường hợp người kia bị điều tra về tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bạn cũng sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bạn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình:

"2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:...

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;"

Ngoài ra bạn có thể bị phong tỏa tài khoản ngân hàng do hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán.

Để đảm bảo lợi ích của mình, bạn nên kịp thời thông báo cho ngân hàng nơi mà bạn mở tài khoản về việc tài khoản của bạn bị lợi dụng.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

2. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Thưa Luật sư, tôi đặt mua một chiếc đồng hồ qua mạng facebook với giá 2.520.000 đồng dưới hình thức chuyển khoản trước nhận hàng sau. Người bán hứa sẽ chuyển hàng trong vòng 3 ngày nhưng tôi đợi đến ngày thứ 5 vẫn chưa thấy đồng hồ. Tôi nhắn tin cho người bán thì nhận được những câu trả lời hời hợt rồi sau đó im bặt.
Vài giờ sau, qua một kênh thông tin trên mạng facebook tôi mới biết là có nhiều người nữa cũng có cùng tình trạng với tôi với cùng một người bán nêu trên, có những người đã giao cho người bán đó 7-10 triệu đồng trong một khoảng thời gian dài nhưng vẫn không nhận được hàng (tổng thiệu hại sau khi thống kê bởi nhiều người lên tới hơn 50 triệu đồng). Nhiều ngày sau đó, chúng tôi đã nhờ người liên hệ và hỏi thăm về người bán kia, chờ đợi nhưng vẫn không thấy gì.
Vậy xin cho hỏi, hành vi trên có được coi là lừa đảo không? Và người bị hại có thể làm gì để đòi lại quyền lợi ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 174 BLHS năm 2015 về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Theo đó, lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Về khách quan, phải có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản. Về mặt chủ quan, lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Khách thể là quyền sở hữu tài sản của người khác.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu người bán dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu khi giao dịch mua bán đồng hồ với bạn, nhằm muốn chiếm đoạt số tiền 2.520.000 đồng của bạn thì người bán có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp này, để đòi lại quyền lợi hợp pháp của bạn khi bị xâm phạm, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

3. Tư vấn trường hợp lừa tiền qua mạng ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bạn tôi là D.T qua chat đã quen một người ở Mỹ rủ làm ăn. Anh ta nói bạn tôi cung cấp số tài khoản ngân hàng để gửi tiền từ casino online vào tài khoản rồi bạn tôi sẽ thực hiện chuyển tiếp số tiền để được chi phần trăm số tiền đó. Vậy xin hỏi bạn tôi làm như vậy có bị lừa không?
Trân trọng cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 điều 4 Luật phòng chống rửa tiền 2012 quy định về hành vi rửa tiền.

"1. Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm:

a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự;

b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có;

c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản".

Căn cứ vào các quy định trên thì rất có thể bạn của bạn sẽ bị người không quan biết nhau nhưng lại nhờ bạn chuyển tiền giúp sang một tài khoản khác trong khi bạn của bạn chưa gặp mặt cũng chưa biết bất cứ thông tin nào. Do đó, theo chúng tôi bạn nên khuyên bạn của bạn không nên thực hiện tham gia vào các giao dịch này vì rất có thể bạn của bạn sẽ bị lôi kéo vào đường dây tội phạm là rửa tiền.

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

4. Khởi kiện hành vi lừa bán gỗ thông đỏ ?

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi tôi có mua với 1 người quen với 1 khôi lượng gỗ thông đỏ về để sử dụng cá nhân với số lượng tiền khá lớn nhưng lúc xem gỗ thì lại không phải gỗ thông đỏ nhưng tiền thì lại đưa hết cho người đấy.
Mà lúc người kia cho tôi xem mẫu là gỗ thật đến lúc tôi xem gỗ thì lại không phải gỗ thông đỏ vậy hành vì này có được xem là hành vi lừa đảo không? và tôi phải làm thế nào mới lấy lại được số tiền đấy xin luật sư tư vấn giúp ạ ?

Bản chất của giao dịch mà bạn đang thực hiện là giao dịch dân sự, đối tượng mua bán ở đây là gỗ thông đỏ. Tuy nhiên, khi giao hàng bạn lại nhận ra rằng gỗ mà bên bán giao hàng không đúng như thỏa thuận ban đầu. Vì vậy, bạn có thể yêu cầu bên bán thực hiện đúng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết. Nếu bên bán không tự nguyện thực hiện đúng thì bạn có thể làm thủ tục khởi kiện ra tòa theo quy định.

1. Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. ( Điều 429 BLDS)

2.. Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (hợp đồng mua bán gỗ thông đỏ )

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng)

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

3. Thẩm quyền của tòa án

- Tòa án nhân dân cấp (quận) huyện nơi bị đơn cư trú hoặc

- Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi nguyên đơn cư trú nếu như các bên có thỏa thuận bằng văn bản

4. Thời hạn giải quyết

- Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì được gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử thêm 2 tháng.

- Thời hạn mở phiên tòa là 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất

5. Tư vấn kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Kính gửi Luật Sư Tôi có một sự việc cụ thể như sau: - Việc xảy ra từ 26/9/2015. Do Anh tôi có nhu cầu cần chứng chỉ Toeic nên tôi đã lên mạng tìm người chạy điểm thì liên hệ được với email: "[email protected]" và được cho Số điện thoại 0937034xxx của anh A nên tôi đã liên hệ. Tôi được anh A cam kết cho anh tôi đạt 700 điểm Toeic với mức giá 21.210.000 vào tài khoản 1802.148.49.xxxxx Nguyễn văn B
Nhưng khi tôi chuyển khoản xong thì số điện thoại anh A không liên lạc được và bặt vô âm tính. Tôi có ý định kiện tội lựa đảo, nhưng không biết kiện như thế nào. Nhưng đến hôm qua số điện thoại anh A kích hoạt tài khoản Zalo nên tôi muốn kiện sự việc này ra tòa.
Vậy Luật Sư cho tôi hỏi, tôi có thể kiên anh A (chủ tài khoản và chủ số điện thoại) ra tòa về tội lừa đảo được không? Nếu được tôi gửi đơn đến đâu? Thủ tục, hồ sơ tôi cần chuẩn bị là gì?
Hiện tại tôi đang tạm trú tại Quận Gò Vấp - Tp.HCM. Mong nhận được tư vấn của luật sư! Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến,gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 174 BLHS năm 2015 về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Theo như thông tin bạn cung cấp, anh A có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản, cụ thể, anh A dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả về việc cung cấp chứng chỉ toeic cho bạn, bạn đã tin đó là thật và giao tài sản cho anh A. Nhưng sau khi nhận được tiền, anh A không thực hiện cam kết và có dấu hiệu bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của bạn. Như vậy, hành vi của anh A đã đủ các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và anh A có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy đinh.

Theo quy định về tố giác và tin báo về tội phạm:

"Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản."

Như vậy, yêu cầu khởi tố vụ án hình sự của bạn có thể dưới hình thức đơn hoặc trình bày trực tiếp. Đơn yêu cầu khởi tố có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu. Trường hợp yêu cầu khởi tố được trình bày trực tiếp thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát lập biên bản ghi rõ yêu cầu khởi tố có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu. Biên bản do viện kiểm sát lập được chuyển ngay cho cơ quan điều tra để xem xét việc khởi tố vụ án hình sự và đưa vào hồ sơ vụ án.

Khi xác định có dấu hiệu của tội phạm, cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố vụ án và tiến hành điều tra vụ án. Sau khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn việc khởi tố.

Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.

Trong thời hạn hai mươi ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, ba mươi ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong những quyết định sau: Truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng; Trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án. Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn, nhưng không quá mười ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng; không quá mười lăm ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; không quá ba mươi ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.
4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tại sao người yêu bạn lừa dối bạn, có phải là họ hết yêu ?