1. Thủ tục chuyển cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện, công ty tôi đang tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN tại một địa chỉ khác; đến tháng 12/2017, công ty chuyển trụ sở về địa chỉ mới (trên địa bàn Thành phố Hà Nội). Vậy cho tôi hỏi thủ tục chuyển đóng BHXH sang địa chỉ mới thực hiện như thế nào?
Tôi cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội

Với câu hỏi của bạn, Chúng tôi trả lời như sau:

Sau khi Công ty bạn đã thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển trụ sở thì cần làm những thủ tục hồ sơ để chuyển nơi đăng ký tham gia bảo hiểm sang Cơ quan BHXH tại địa chỉ mới như sau:

Thứ nhất: Báo giảm và chốt sổ với cơ quan BHXH tại địa chỉ cũ

*Báo giảm

- Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu giao nhận hồ sơ ngưng tham gia BHXH (mẫu 106, 02 bản).

+ Giấy phép kinh doanh bản sao (01 bản).

+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02_TS, 01 bản).

+ Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 thẻ/người).

+ Chứng từ nộp tiền – nếu có (bản sao).

- Số lượng: 01 bộ

- Nơi nộp: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan BHXH tại địa chỉ cũ (ghi rõ tên công ty và mã đơn vị).

* Chốt sổ BHXH

- Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu giao nhận hồ sơ xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN áp dụng cho mẫu sổ mới (mẫu 321, 02 bản).

+ Phiếu giao nhận hồ sơ xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN áp dụng cho mẫu sổ cũ (mẫu 301, 02 bản).

+ Sổ BHXH (01 sổ/ người)

- Số lượng: 01 bộ

- Nơi nộp: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan BHXH tại địa chỉ cũ (ghi rõ tên công ty và mã đơn vị).

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ báo giảm và chốt sổ của Công ty.

Thứ hai: Báo tăng BHXH, BHYT, BHTN đối vơi cơ quan BHXH tại địa chỉ mới

* Thành phần hồ sơ:

- Bộ hồ sơ cơ quan BHXH địa chỉ cũ trả kết quả gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm

+ Biên bản chuyển địa bàn quản lý BHXH

+ Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT.

+ Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (mẫu C12_TS).

- Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký BHXH, BHYT bắt buộc (mẫu 101, 02 bản)

- Phiếu đăng ký tham gia BHXH, BHYT (mẫu 01/ĐKBB, 01 bản)

- Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh/hoạt động (bản sao có chứng thực)

- Danh sách người lao động tham gia BHXH, BHYT (mâu D02_TS, 01 bản)

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT đối với người tham gia BHXH lần đầu (mẫu TK1_TS, 01 bản/người)

- Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT của cơ quan BHXH tham gia trước đó (mẫu C12_TS, 01 bản)

* Số lượng: 01 bộ

* Nơi nộp: Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH tại địa chỉ mới (nộp tại bộ phận Thu).

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về chuyển cơ quan quản lý bảo hiểm, gọi:1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

2. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn. Tôi bị tai nạn lao động trên đường làm việc cho công ty với khả năng suy giảm khả năng lao động là 23%. Tuy nhiên, do thời điểm tai nạn xong phải đưa đi bệnh viện gấp. Nên tôi không có biên điều tra kết luận hiện trường của cơ quan công an. Nay tôi làm hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động.
Vậy tôi có cần xuất trình biên bản điều tra tai nạn lao động hay không? Nếu không xuất trình được thì tôi có nhận được tiền bảo hiểm tai nạn không?
Mong được luật sư tư vấn giải đáp. Cám ơn luật sư tư vấn.

Luật sư tư vấn:

1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, hoặc xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc và nhiệm vụ.

Căn cứ quy định tại điều 43 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động , thì người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

- Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Thứ hai, Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn bị tai nạn lao động trong khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động là 23%. Như vậy, bạn đủ điều kiện để làm hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

2. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động:

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm các giấy tờ sau đây:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05- HSB

- giấy ra viện sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa( bản chính).

Như vậy, trong hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động không có quy định về biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan công an, do vậy bạn chỉ cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội là bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Xem thêm: Quyết định : Số: 166/QĐ-BHXH

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cập nhật mới nhất

3. Cơ quan không trả sổ BHXH khi nghỉ việc thì phải làm thế nào ?

Xin chào luật sư. Em có vài câu hỏi muốn luật sư giúp ạ. Em công tác ở 1 bệnh viện nhà nước và bảo hiểm xã hội được hơn 3 năm. Tháng 9/2016 em tự ý nghỉ việc do hoàn cảnh gia đình xa. Vừa rồi em có nhờ người liên hệ để lấy sổ bhxh nhưng phòng tổ chức cán bộ của bệnh viện em không chịu trả sổ.
Vậy luật sư cho em hỏi bây giờ em phải làm gj để lấy được sổ bhxh tại bv cũ của e ạ. Vì e ở xa (e ở nghệ an còn bv cũ ở quảng nam) nên không trực tiếp đến lấy mà e viết giấy uỷ quyền cho ai đó được không ạ. Nếu như bv vẫn kiên quyết không trả thì em phải làm gi tiếp theo và e có thể kiếu nại ở đâu hay nhờ luật sư tham gia kiếu nại giúp em được không ạ ?
Cảm ơn!
- Minh Đ

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của bạn là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, do bạn chưa tuân thủ thời hạn báo trước. Tuy vậy dù bạn chấm dứt HĐLĐ đúng luật hay trái luật thì sau khi ra quyết định nghỉ việc thì phía người sử dụng lao động cần phải thực hiện thủ tục thanh toán tiền lương, tiền trợ cấp( nếu có), trả sổ bảo hiểm,... cho bạn theo quy định tại Điều 45 Bộ Luật Lao động năm 2019về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, khi bạn nghỉ việc thì trong vòng 07-30 ngày người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Việc trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động là một trong các trách nhiệm mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày. Nếu quá thời hạn trên mà công ty không trả sổ bảo hiểm cho bạn thì bạn có quyền khiếu nại đến công ty để được giải quyết theo quy định của pháp luật, trường hợp công ty cố ý không trả thì bạn có thể đưa đơn trình báo lên sở lao động thương binh xã hội nơi cơ quan này đặt trụ sở để được thanh tra sở lao động thương binh xã hội tiến hành xử phạt hành chính và yêu cầu công ty trả lại sổ BHXH cho bạn. Mức xử phạt hành chính được quy định tại điều 11 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, cụ thể:

"Điều 11. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

4. Thời hạn để cơ quan bảo hiểm chi trả chế độ thai sản sau khi sinh con ?

Thưa luật sư, xin hỏi: em sanh con đến nay được 7 tháng nhưng mà không lãnh được tiền thai sản qua nhân sự hỏi thì họ nói lý do này nọ đổ lỗi do bảo hiểm. Con em nay được 7 tháng em qua hỏi tiền không dưới 10 lần nhưng đi rồi lại về không họ nói sao nghe vậy, giờ em không biết mình có lãnh được tiền thai sản đó nữa hay không ? Em có nên đi kiện không ? Nếu kiện em nên kiện công ty em làm hay công ty bảo hiểm ?
Mong luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối với người lao động nữ sau khi nghỉ chế độ thai sản thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc phải làm hồ sơ nộp cho người sử dụng lao động để được giải quyết chế độ. Cụ thể:

"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Theo quy định trên thì sau khi bạn nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của bạn thì công ty phải chuyển hồ sơ này lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trong trường hợp đã quá thời gian nêu trên mà bạn chưa nhận được chế độ thai sản thì bạn cần phải liên hệ lại công ty để tìm hiểu xem công ty đã chuyển hồ sơ của bạn lên cơ quan bảo hiểm xã hội hay chưa? Nếu chưa nộp hồ sơ thì phải yêu cầu công ty chuyển hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm để yêu cầu giải quyết chế độ cho bạn. Trong trường hợp công ty đã chuyển hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm nhưng chưa được giải quyết thì bạn có quyền yêu cầu công ty liên hệ với cơ quan bảo hiểm để xác nhận lý do chưa giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

5. Chế độ hưởng thai sản khi bị cơ quan chấm dứt hợp đồng trước khi sinh ?

Thưa luật sư! Tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội được 5 năm. Hiện tôi đang mang thai sang tháng thứ 8, bác sĩ dự kiến sinh ngày 22/8/2018. Tuy nhiên cơ quan đã thông báo chấm dứt hợp đồng với cá nhân tôi bắt đầu từ 01/8/2018 (chỉ trả lương và đóng bảo hiểm cho tôi hết tháng 7/2018).
Ghi chú: tôi làm cơ quan hành chính nhà nước vậy cơ quan tôi đã làm đúng luật lao động chưa. Và tôi khi sinh con có được hưởng bảo hiểm trả tiền 6 tháng thai sản không ?
Cảm ơn luật sư!

Chế độ hưởng thai sản khi bị cơ quan chấm dứt hợp đồng trước khi sinh?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

*) Về việc cơ quan chấm dứt hợp đồng lao động với chị có đúng quy định của luật hay không?

Do bạn chỉ cung cấp thông tin là bạn làm tại cơ quan nhà nước mà không nói rõ bạn là viên chức hay người lao động nên chưa thể tư vấn chi tiết cho bạn được.

Tuy nhiên, bạn lưu ý rằng, đơn vị muốn chấm dứt hợp đồng với bạn thì đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và phải có lý do chính đáng theo quy định của luật viên chức hoặc Bộ luật lao động. Trường hợp đơn vị bạn chấm dứt hợp đồng với bạn mà không có lý do theo quy định của pháp luật thì sẽ được coi là chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và bạn có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.

Bạn tham khảo quy định của pháp luật về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động:

- Trong trường hợp bạn là viên chức (Hợp đồng làm việc): Thì theo quy định của Luật viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

+ Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

+ Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật viên chức

+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

+Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

- Trong trường hợp bạn là người lao động (Hợp đồng lao động) : Thì người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn trong những trường hợp sau:
+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật lao động

*) Về việc hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

+ Lao động nữ sinh con đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Lao động nữ sinh con, đã đóng BHXH được đủ 12 tháng, nhưng phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 5 năm, bạn đóng bảo hiểm xã hội đến hết tháng 07/2018, ngày sinh con của bạn là ngày 22/08/2018 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 08/2017 đến tháng 07/2018 và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 12 tháng ( tháng 8, 9, 10, 11, 12/2017 và 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7/2018) và bạn hoàn toàn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản kể cả khi bạn đã nghỉ việc tại công ty.

- Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bạn được hưởng trong 6 tháng.

Ngoài ra bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con là 2 lần mức lương cơ sở.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?