Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

 Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2012/NĐ-CP)

2. Nội dung phân tích:

Hiện nay tôi đang trong quá trình làm visa đến Phần Lan để đăng kí kết hôn cùng bạn trai . Tôi muốn hỏi nếu sau khi đkkh xong, bạn trai tôi có thể bảo lãnh tôi và con gái riêng của tôi ( cháu sinh năm 2000) sang phần lan được không? Liệu có thể bảo lãnh 2 người cùng một lúc được không và thời gian chờ xét duyệt hồ sơ là bao lâu? nếu không thể bảo lãnh 2 người cùng một lúc vậy có cách nào để cho tôi và cháu sang đoàn tụ với tôi nhanh nhất không? bởi vì thời gian chờ xét duyệt hồ sơ khá lâu mà tôi lại muốn cho cháu sang sớm. Xin cảm ơn luật sư!

 Trong trường hợp này, bạn chưa có đăng ký kết hôn cùng với bạn trai mình vậy bạn có thể làm thị thực ngắn hạn để sang Phần Lan làm thủ tục đăng lý kết hôn , sau khi bạn đã đăng ký kết hôn xong thì lúc này giữa 2 người mới được coi là vợ chồng hợp pháp và chồng bạn mới có thể bảo lãnh cho bạn và con bạn sang định cư tại Phần Lan theo diện đoàn tụ gia đình . 

Thứ nhất, Con bạn được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo qui định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được qui định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu (Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai )

- Bản sao giấy tờ tùy thân của con bạn 

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được qui định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này, "cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Thứ hai, được đại sứ quán Phần lan tại Việt Nam cấp thị thực (visa) nhập cảnh :

Nếu muốn nhập cảnh vào Phần Lan , bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán Phần Lan tại Việt Nam (Phòng Lãnh sự). Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh vào Phần Lan bạn có thể liên hệ với Cục quản lý xuất, nhập cảnh và Đại sứ quán của Phần Lan hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán Phần Lan tại Việt Nam.

Thưa luật sư, tôi sinh năm 1984 có Hộ khẩu ở Vũng Tàu Tôi kết hôn tại Việt Nam với một người Quốc tịch Nga vào năm 2010, nay chồng tôi phải về nước trị bệnh và có việc phải định cư ở Nga vài năm, chồng tôi muốn mang một số tiền khoảng 30.000USD về nước. Xin luật sư tư vấn giúp tôi các thủ tục phải làm khi mang tiền sang nước ngoài, chồng tôi muốn mang tiền mặt lên máy bay về nước có được không, tôi có cần phải bảo lãnh không? nếu không chồng tôi phải mang tiền đi bằng cách nào? tôi phải liên hệ cơ quan nào để được hướng dẫn và làm thủ tục cần thiết? Chân thành cảm ơn!

Theo Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12-8-2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh”, việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt (bao gồm tiền giấy, tiền kim loại) của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (gọi chung là hộ chiếu).

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, quy định như sau:

1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:
a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.
Vậy trong trường hợp chồng bạn muốn mang 1 số ngoại tệ ra nước ngoài với giá trị lớn hơn 5000 USD thì chồng bạn phải làm thủ tục khai bao với cơ quan hải quan trước khi xuất cảnh . 

Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo, cụ thể như sau:

1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:

a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc
b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Thưa luật sư , em và chồng em ( là người Nhật ) có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Việt Nam năm 2014 , hiện tại chúng em muốn sang Nhật sinh sống thì cơ quan có thẩm quyền tại Nhật có thừa nhận việc kết hôn của chúng em và có cho phép chồng em bảo lãnh cho em sang đó không ạ ? Em xin cảm ơn! 

Cuộc hôn nhân của bạn nếu đã hợp pháp tại Việt Nam thì cũng đương nhiên hợp pháp tại nước ngoài bởi khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam bạn và chồng mình ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam thì còn phải tuân thu về điều kiện kết hôn của Nhật Bản , việc này đã được cơ quan lãnh sự quán của Nhật tại VN xác minh , công nhận .

 

Thẩm quyền công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam tại nước ngoài:

– Công dân Việt Nam thường trú/ tạm trú tại Việt Nam => Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú/ tạm trú (nếu không có nơi đăng ký thường trú) của công dân Việt Nam.

– Công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận => Cơ quan đại diện.

 

Hồ sơ xin công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam tại nước ngoài

– Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;

– Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

– Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân.

– Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

– Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài đối với trường hợp đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

 

Trình tự, thủ tục công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam tại nước ngoài

Bước 1: Một trong 2 bên kết hôn nộp 01 bộ hồ sơ và lệ phí trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ghi vào sổ việc kết hôn trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Trong trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn thì cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

Bước 3: Giám đốc Sở Tư pháp / người đứng đầu Cơ quan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?