Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch năm 2014

Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn chi tiết một số điều Luật hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Nghị định 82/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

NỘI DUNG YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Thủ tục đăng ký kết hôn:

Luật sư cho em hỏi . Em và anh A chưa đăng ký kết hôn nhưng có con được 5 tuổi rồi. Anh A mới đăng ký khai sinh cho bé ở quê cha. Khi đăng ký anh A và em đã thỏa thuận thống nhất về các thông tin của bé.Vì anh A và em muốn sống cùng nhau và nuôi con một cách hợp pháp nên quyết định là cả hai sẽ ra Ủy ban nhân dân xã X nơi anh A đang cư trú để đăng ký kết hôn. Xin hỏi em phải mang các giấy tờ gì khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn và thẩm quyền đăng ký kết hôn đế tránh trường hợp chúng em phải đi lại nhiều lần, vì em và anh A quê ở khác tỉnh. Xin luật sư giúp đỡ. Em cảm ơn !

Thứ nhất, Về điều kiện đăng ký kết hôn giữa nam và nữ:

Hiện nay, con của bạn và anh A đã 5 tuổi hai mới thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn nhưng việc đăng ký kết hôn này hoàn toàn hợp pháp nếu đảm bảo đủ các điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định ( Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;)

Thứ hai, thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Như bạn nói hiện tại hai bạn đang cư trú ở khác tỉnh, và muốn xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn thì theo quy định tại Điều 17 Luật hộ tịch năm 2014:

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, bạn và anh A có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đăng có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; hoặc tại Ủy ban nhân dân xã nơi anh A đang đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Bạn có thể lựa chọn một nơi trong những nơi tôi đã nêu trên phù hợp và thuận tiện nhất cho bạn và anh A có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Thứ ba, Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn:

Các giấy tờ mà bạn và anh A cần chuẩn bị khi đến Ủy ban nhân dân xã để đăng ký kết hôn theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 bao gồm:

Bản chính Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của hai bên nam, nữ;

Bản chính Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú của hai bên nam, nữ;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nam hoặc bên nữ (nếu đăng ký kết hôn ở bên Ủy ban nhân dân xã nơi người nam có hộ khẩu thường trú thì bên nữ cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; ngược lại nếu đăng ký kết hôn ở bên Ủy ban nhân dân xã nơi người nữ có hộ khẩu thường trú thì bên nam cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân);

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch tại Thông tư 04/2020/TT-BTP sẽ được công chức tư pháp hộ tịch cung cấp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc nếu địa phương bạn đăng ký có dịch vụ công trực tuyến bạn có thể nộp tờ khai đăng ký kết hôn trực tuyến. Chẳng hạn như bạn ở Hà Nội, bạn có thể vào web: dichvucong.hanoi.gov.vn -> ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN -> Vào Từ khóa: điền Đăng ký kết hôn -> Ấn Tìm kiếm -> Chọn Thực hiện ở phần Đăng ký kết hôn -> Và bạn điền đầy đủ thông tin vào tờ khai (các bạn nên kiểm tra kỹ lại thông tin xem đã chính xác chưa) -> Sau đó, chọn nộp tờ khai.

Thứ tư, về trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn

- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

- Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ kiểm tra nội dung trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu các bên thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ và hướng dẫn các bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi bên được nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; số lượng bản sao Trích lục kết hôn được cấp theo yêu cầu.

- Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam

- Hình thức nộp: Trực tiếp.

- Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

- Lệ phí : Miễn lệ phí. ( Điều 11 Luật hộ tịch năm 2014)

- Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)

2. Xử phạt về đăng ký kết hôn muộn:

Chào Luật sư, vợ chồng tôi sống với nhau đã được hai năm, trước khi cưới hai bên gia đình có tổ chức hôn lễ đàng hoàng. Tuy nhiên, từ lúc đó đến giờ hai vợ chồng tôi chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Bây giờ, tôi chuẩn bị hạ sinh bé đầu lòng nên muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn trước khi em bé của chúng tôi chào đời. Xin hỏi chúng tôi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn muộn như vậy có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Và nếu bị xử phạt thì cụ thể là bị phạt bao nhiêu tiền? Mong luật sư phản hồi sớm. Cảm ơn luật sư.

Theo thông tin bạn cung cấp và đối chiếu với các quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và văn bản hướng dẫn thì hiện tại pháp luật không cấm việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, trừ trường hợp được nếu ở phía dưới đây:

Tại Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình; ..."

Như vậy, chỉ những người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ thì mới bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Từ thời điểm các bạn sống chúng đến thời điểm hiện tại, các bạn thuộc trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng, nếu không thuộc trường hợp nêu trên thì việc sống chung của các bạn là hợp pháp. Còn vấn đề, hiện tại các bạn đi đăng ký kết hôn thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính vì pháp luật không có quy định về thời hạn đăng ký kết hôn.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê