1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Xin chào và xin cảm ơn quý anh chị đã đọc thắc mắc. Em là người việt nam và muốn kết hôn với người Đức. Tuy nhiên giấy tờ thủ tục em không rõ. Em xin hỏi 1 số câu sau mong được giải đáp sớm nhất. - em sống Việt Nam bạn em sống ở Đức. Vậy em nên làm giấy Đăng ký kết hôn ở đâu. Là 1 cái ở đức hay cả bên đó và Việt Nam.

- Thủ tục rõ ràng em và chồng em cần bao gồm những giấy tờ gì? Có cần dịch sang ngôn ngữ nào không ? Cần chứng giấy ra sao ?

Em có đưa cho chồng em 1 bộ hồ sơ gồm: photo Chứng minh nhân dân bản sao, hộ khẩu bản sao, giấy chứng nhận độc thân xin ở địa phương bản gốc. Passport bản sao. Giấy khai sinh bản sao. Tất cả công chứng. Vậy em còn thiếu gì ? - em làm trong bao lâu thì có ? - liệu có dịch vụ nào giúp em cụ thể không ?

Em cảm ơn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài, gọi : 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Hộ tịch 2014

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Luật sư trả lời:

Trường hợp bạn muốn đăng ký với một công dân Đức thì bạn có thể lựa chọn tiến hành Đăng ký kết hôn tại Đức hoặc tại Viêt Nam đều được. Dưới đây là thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Thứ nhất, về thẩm quyền Đăng ký kết hôn thuộc về UBND cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

"Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."

- Luật Hộ tịch 2014

Thứ hai, vể thủ tục, hồ sơ bao gồm:

1/ Tờ khai theo mẫu

2/ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3/ Giấy tờ tùy thân của 2 bên

4/ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

5/ Ngoài ra nếu trong trường hợp đã ly hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật thì nộp kèm theo quyết định của Tòa án.

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải làm thủ tục dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự để được sử dụng tại Việt Nam khi đăng ký kết hôn.

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch."

- Luật Hộ tịch 2014

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.Trên đây là tư vấn của chúng tôi.

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Thứ ba, về thời hạn:

Trong 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng tư pháp giải quyết thủ tục Đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê