1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Xin chào và xin cảm ơn quý anh chị đã đọc thắc mắc. Em là người việt nam và muốn kết hôn với người Đức. Tuy nhiên giấy tờ thủ tục em không rõ. Em xin hỏi 1 số câu sau mong được giải đáp sớm nhất. - em sống Việt Nam bạn em sống ở Đức. Vậy em nên làm giấy Đăng ký kết hôn ở đâu. Là 1 cái ở đức hay cả bên đó và Việt Nam.

- Thủ tục rõ ràng em và chồng em cần bao gồm những giấy tờ gì? Có cần dịch sang ngôn ngữ nào không ? Cần chứng giấy ra sao ?

Em có đưa cho chồng em 1 bộ hồ sơ gồm: photo Chứng minh nhân dân bản sao, hộ khẩu bản sao, giấy chứng nhận độc thân xin ở địa phương bản gốc. Passport bản sao. Giấy khai sinh bản sao. Tất cả công chứng. Vậy em còn thiếu gì ? - em làm trong bao lâu thì có ? - liệu có dịch vụ nào giúp em cụ thể không ?

Em cảm ơn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài, gọi : 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Hộ tịch 2014

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Luật sư trả lời:

Trường hợp bạn muốn đăng ký với một công dân Đức thì bạn có thể lựa chọn tiến hành Đăng ký kết hôn tại Đức hoặc tại Viêt Nam đều được. Dưới đây là thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Thứ nhất, về thẩm quyền Đăng ký kết hôn thuộc về UBND cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

"Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."

- Luật Hộ tịch 2014

Thứ hai, vể thủ tục, hồ sơ bao gồm:

1/ Tờ khai theo mẫu

2/ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3/ Giấy tờ tùy thân của 2 bên

4/ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

5/ Ngoài ra nếu trong trường hợp đã ly hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật thì nộp kèm theo quyết định của Tòa án.

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải làm thủ tục dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự để được sử dụng tại Việt Nam khi đăng ký kết hôn.

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch."

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.Trên đây là tư vấn của chúng tôi.

Thứ ba, về thời hạn:

Trong 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng tư pháp giải quyết thủ tục Đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Ly hôn đơn phương khi chồng đi lao động xuất khẩu thì quyền nuôi con thuộc về ai ?

Thưa luật sư, Nhờ công ty luật minh khuê tư vấn giúp e về vấn đề ly hôn ạ: Em kết hôn được 5 năm có 1 con chug được 4 tuổi. Trong thời gian chug sống vợ chồng e có vay mượn và xây nhà trên đất bố mẹ chồng cho. Bây giờ vẫn chưa trả hết nợ và chồng e đi xuất khẩu lao động được 3 năm.

Và bây giờ em cũng đã đi xuất khẩu lao động. Trong thời gian sống chung đến giờ em và chồng em không hợp nhau về tính cách về đời sống, em muốn ly hôn cùng với quyền nuôi con và không tranh chấp tài sản, e, cũng đã nói với chồng em nhưng chồng em đòi quyền nuôi con trong khi bây giờ kinh tế em vững hơn, lương tháng thu nhập cũng chứng minh được còn chồng em không chứng minh được thu nhập và không có thu nhập. Tuy nhiên anh ấy không chịu về nước để giải quyết ly hôn và bây giờ em cũng không biết nơi cư trú của chồng em. Em có thể đơn phương ly hôn thời gian và cần những thủ tục như thế nào và có vướng mắc trong vấn đề gì nữa không ạ. ?

Xin công ty luật sư tư vấn giúp e.

- Thuy Tran

Hạnh phúc gia đình tan vỡ khi chồng đi lao động xuất khẩu thì vợ ở nhà có quyền ly hôn đơn phương và toàn quyền nuôi con không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về quyền ly hôn

Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trừ trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền têu cầu ly hôn”

Thứ hai, xác định quan hệ hôn nhân

Theo thông tin bạn cung cấp, hiện tại chồng bạn không sống tại Việt Nam (có nghĩa chồng bạn đang định cư ở nước ngoài) vậy có thể coi quan hệ hôn nhân của hai bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Tại Khoản 2, Điều 127 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 quy định:

“Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam”.

Do đó, sẽ áp dụng pháp luật nước Việt Nam để giải quyết ly hôn.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú.

Thứ ba, thủ tục ly hôn

Tại Khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 quy định:

“Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Bạn cần phải hoàn tất các thủ tục sau:

Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh, thành phố nơi bạn cư trú (có thể nộp trực tiếp tại Tòa hoặc qua đường bưu điện). Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

4. Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

5. Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án theo Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm: Ly hôn theo yêu cầu của một phía - ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Trường hợp ly hôn đơn phương và cách giành quyền nuôi con ?

Thưa luật sư, Em kết hôn được 3 năm em được 2 bé 1 bé được 34 tháng và 1 bé e đang mang bầu được 12 tuần em muốn ly hôn vì cuộc sống vợ chồng không hoà hợp không có tiếng nói chung anh không quan tâm vợ con giờ em muốn ly hôn tài sản chung 2 vợ chồng e không có gì em muốn hỏi quyền nuôi con sẽ như thế nào anh hiện tại làm lương cao hơn em nhưng e có vốn gửi tiết kiệm giả sử em ly hôn nhưng anh không ký vào đơn e có được phép ly hôn không ạ ?

Cảm ơn luật sư.

- Đặng Thị Liên

Trường hợp ly hôn đơn phương và cách giành quyền nuôi con

Luật sư hướng dẫn về cách giành quyền nuôi con khi ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Ly hôn sẽ là căn cứ chấm dứt quan hệ nhân thân của hai vợ chồng, nghĩa vụ nuôi dưỡng con thuộc về cả hai vợ chồng, bên nào không trực tiếp nuôi dưỡng thì sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng để đảm bảo khả năng phát triển của con.

Thứ nhất, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn đơn phương ly hôn, mặc dù không có sự đồng ý của chồng bạn, nhưng chỉ cần có căn cứ về việc hôn nhân của hai bạn lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn ( ví dụ như thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi đó là cuộc sống vợ chồng bạn không hoà hợp không có tiếng nói chung anh ấy không quan tâm tới vợ con ).

Điều này được quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ ba, theo những thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi hiểu rằng bạn rất muốn giành quyền nuôi cả hai con. Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Khi ly hôn , nếu hai bên vợ chồng thỏa thuận được về vấn đề nuôi con thì tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. Theo nguyên tắc, con dưới 36 tháng do người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con.

Trường hợp này, theo thông tin mà bạn cung cấp thì khi ly hôn hai con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi vì vậy theo quy định thì bạn sẽ là người trực tiếp nuôi hai con ( căn cứ Khoản 3, Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014). Tuy nhiên,Tòa án sẽ xem xét và quyết định về vấn đề trực tiếp nuôi con dựa trên lợi ích của hai người con.

Nếu bạn có mong muốn trực tiếp nuôi con thì bạn phải chứng minh rằng mình đáp ứng được các điều kiện cơ bản phục vụ nhu cầu thiết yếu để có thể trực tiếp nuôi con: thu nhập ổn định, chỗ ở hợp pháp, thời gian chăm con,...

Như vậy, muốn giành quyền nuôi con, bạn phải chứng minh mình có điều kiện nuôi con hơn chồng của bạn. Những điều kiện cần chứng minh là về vật chất và tinh thần cụ thể như sau:

- Điều kiện về vật chất (kinh tế):

Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn đinh(nhà ở hợp pháp)

+ ... và các vấn đề khác.

Theo đó Chị phải có điều kiện về tài chính hơn so với chồng, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này chị cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),...

- Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ...

Như vậy, để giành quyền nuôi con bạn phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà bạn giành được cho con. Có thể đưa ra các thông tin bất lợi cho chồng như chồng bạn rất bận rộn và không có thời gian giành cho con. Do đó, bạn có thể đưa ra những căn cứ đó để tòa có thể xem xét để đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho các cháu

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa (trường hợp có lý do chính đáng thì thời gian này sẽ là hai tháng).

>> Xem thêm:  Lo sợ bố mẹ phản đối vì bạn gái đã từng có một đời chồng

4. Tư vấn ly hôn đơn phương và thủ tục kháng cáo để giành quyền nuôi con ?

Thưa luật sư, xin tư vấn giúp tôi ạ: Tôi có nộp đơn li hôn đơn phương và cấp huyện đã giải quyết xong chấp thuận cho tôi được nuôi con ( từ 30. 3 con tôi được 10 tháng). Nhưng sau đó bên kia họ vẫn không đồng ý vào gửi lại đơn kháng cáo.

Yêu cầu tòa cấp trên xét xử lại vụ án từ đầu hiện tôi đã nhận đk giấy triệu tập và kèm thông báo là bên gia đình anh kia có thuê luật sư ( chủ yếu tranh nuôi con) xin cho tôi hỏi trong trường hợp này tòa câp trên xử lại thì vấn đề được nuôi con của tôi có bị ảnh hưởng gì không ạ ?

Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy theo quy định con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, từ trường hợp người mẹ không đủ điền kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Trường hợp của bạn, con bạn hiện nay 10 tháng tuổi, như vậy theo quy định con được giao cho bạn chăm sóc nuôi dưỡng. Trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc xem xét các điêu kiện trực tiếp phụ thuộc vào tòa án nhưng chủ yếu dựa trên các yếu tố: Yếu tố kinh tế; yếu tố và sức khỏe; yếu tố về môi trường giáo dục cho con;.... Vì vậy muốn chứng minh có đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con bạn căn cứ vào những yếu tố trên để đưa ra những chứng cứ phù hợp.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kết hôn và bảo lãnh ra nước ngoài khi kết hôn ngoại quốc?

5. Tư vấn giành quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn đơn phương

Chào luật sư tư vấn, em 31 tuổi, em lấy chồng cách đây 7 năm và có một bé gái 6 tuổi. Vợ chồng em khi mới cưới nhau hoàn cảnh gia đình vô cùng khó khăn, nhưng hai vợ chồng vẫn cố gắng để tồn tại.

Khi con được hơn 1 tuổi em gửi bé và đi làm, cuộc sống luôn khó khăn, nhưng em vẫn cố gắng làm việc chăm chỉ và sau 2 năm em có thể trả hết nợ của khoảng thời gian trước khi sinh và khi sinh bé, và mua xe máy để có phương tiện cho hai vợ chồng đi làm. Chồng em làm lái xe giao hàng cho một công ty trên địa bàn, nhưng trong lúc đi giao hàng có quen biết với một cô gái, và em phát hiện ra cũng không nói gì vẫn có giữ để gia đình không tan vỡ. Khi chồng em muốn mua ôtô để lái taxi, em cũng nhờ gia đình bên ngoại và anh chị ruột giúp, vì thương em nên anh chị đã cho vay tiền để mua xe, nhưng chồng em đi làm vẫn không đóng góp để trả nợ.

Rồi khi em bị bệnh phải vào viện 3 lần nhưng chồng em không hề vào thăm. Tiền em làm tích góp bao năm và tiền anh chị cho cũng để chữa bệnh hết. Sự hờ hững và vô tâm của chồng làm em suy sụp và em đã đến bên một người con trai khác. Lúc em bệnh cậu ấy bên em ân cần chăm sóc làm em không còn làm chủ đc bản thân. Em đã ngoại tình nhưng không giỏi giấu giếm và luôn mặc cảm với tội lỗi của mình, em đã khóc rất nhiều để chồng em phát hiện. Em cũng ân hận và xin chồng tha thứ. Chồng em cũng chấp nhận bỏ qua nhưng có lưu lại mấy tin nhắn của em và cậu bạn kia, nhưng một năm nay chồng em luôn mang tin nhắn đó ra hù doạ em và xỉ nhục em, em mệt mỏi không chịu được. Em đã cố gắng trong một năm qua để giữ hạnh phúc gia đình nhưng giờ em quá mệt mỏi. Khi em viết đơn thì chồng lại không ký.

Bây giờ xin luật sư tư vấn giúp em thủ tục ly hôn đơn phương. Trong trường hợp của em, liệu em có quyền nuôi con hay không và tài sản kèm theo công nợ em có quyền lợi gì không ?

Em xin cảm ơn !

Tư vấn giành quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 , cụ thể:

Điều 51: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền gửi đơn yêu cầu ly hôn theo diện đơn phương lên Tòa án có thẩm quyền.

Thứ hai, về hồ sơ ly hôn đơn phương gồm các loại giấy tờ sau đây:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Thứ ba, về nơi nộp hồ sơ, theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, việc nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Nơi cư trú được xác định là nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi chồng bạn có đăng ký tạm trú.

Thứ tư, Về quyền nuôi con và vấn đề tài sản:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 81, luật Hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 81. Việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. ...

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Trường hợp của chị , hai vợ chồng chị sẽ thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định người nuôi con căn cứ trên quyền lợi về mọi mặt của cháu. Tại vì thông tin chị cung cấp không rõ về điều kiện của chị như thế nào, có đủ khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc cháu không nên chúng tôi không thể xem xét được chị có nắm được khả năng sẽ nuôi con hay không.

Về vấn đề tài sản, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Điều 33: Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Hơn nữa, theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác

Như vậy, trong trường hợp của chị, những tài sản mà anh chị cùng nhau tạo lập xây dựng nên trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ là tài sản chung của vợ chồng. Và theo nguyên tắc thì tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi sau khi ly hôn. Trong trường hợp cả 2 vợ chồng đang cùng nợ một khoản tiền để mua xe ô tô thì khoản nợ này vẫn là khoản nợ chung và cả 2 vợ chồng đều có trách nhiệm đối với khoản nợ này.

>> Xem thêm:  Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người Thụy Điển ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?