1. Quyền được khai sinh, khai tử.

Theo Điều 30 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử

1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.

2. Cá nhân chết phải được khai tử.

Trong số các quyền nhân thân thì quyền được khai sinh, khai tử rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Quyền này có từ khi cá nhân sinh ra và được thực hiện kể từ thời điểm cá nhân sinh ra và khi cá nhân chết. Quyền được khai sinh là quyền có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đổi với cá nhân, nhằm xác nhận cá nhân với tư cách là một chủ thể mới trong xã hội. Thông qua đăng kí khai sinh, cá nhân được cấp Giấy khai sinh - một trong những giấy tờ nhân thân quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi người. Giấy khai sinh là giấy tờ cần thiết không thế thiếu được trong các hoạt động quan trọng của mỗi cá nhân sau này như trong quá trình học tập, trong quá trình làm việc hoặc khi làm các thủ tục hành chính trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nếu khai sinh là việc xác nhận một cá nhân với một tư cách chủ thể mới trong xã hội thì khai tử nhằm xác nhận sự kiện chết của một con người và xác định sự chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó, đồng thời, là phương tiện để Nhà nước theo dõi biến động dân số của mình. Khi người thân thực hiện thủ tục khai tử cho một cá nhân thì sẽ được cấp Giấy chứng tử. Giấy chứng tử hay Giấy khai tử là một loại giấy tờ hộ tịch của cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho gia đình, thân nhân, người đại diện hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan để xác nhận tình trạng một người đã chết, xác định về thời gian chết, địa điểm chết và nguyên nhân cái chết.

Luật hộ tịch 2014 có quy định về trách nhiệm đăng kí khai sinh cho con của cha mẹ:

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Điều 33 Luật hộ tịch quy định về trách nhiệm đăng ký khai tử cho cá nhân như sau:

Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

Việc đăng kí khai sinh, khai tử không chỉ mang lại ý nghĩa đối với cá nhân được đăng kí mà còn có ý nghĩa trong việc quản lý hộ tịch của Nhà nước, là cơ sở để thống kê dân số.

2. Quyền đăng ký khai sinh, khai tử cho trẻ sống từ 24h trở lên.

Khoản 3 Điều 30 Bộ luật dân sự 2015:

Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

Như vậy, việc khai sinh và khai tử là bắt buộc đối với các trường hợp cá nhân sinh ra và sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên sau đó qua đời. Đối với các trường hợp cá nhân chết ngay khi chào đời chưa đủ hai mươi bốn giờ thì việc khai sinh, khai tử của cá nhân là phụ thuộc vào yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ của cá nhân đó.

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

Khác với các quyền nhân thân khác có thể được tiến hành bởi người đại diện, người giám hộ hoặc bởi chính cá nhân đó (khi cá nhân đủ điều kiện về độ tuổi và điều kiện về khả năng nhận thức để có thể tự mình tiến hành) thì quyền được khai sinh, khai tử của cá nhân luôn được thực hiện thông qua hành vi của một cá nhân khác mà không phải của chính cá nhân mang quyền.

3. Thủ tục đăng ký khai sinh.

- Theo quy định trong Luật hộ tịch năm 2014, thẩm quyền đăng kí khai sinh thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Các nội dung đăng kí khai sinh theo Điều 14 Luật hộ tịch 2014 bao gồm:

- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh;

Những nội dung này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào sổ hộ tịch, Giấy khai sinh được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

- Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật hộ tịch 2014:

Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chửng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phài có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đù và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện từ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phù quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

4. Thủ tục đăng ký khai tử.

Ngược lại với quyền được khai sinh là nhằm xác nhận tư cách chủ thể cho đứa trẻ mới được sinh ra thì quyền được khai tử nhằm xác nhận sự kiện cá nhân chết, chấm dứt tư cách chủ thể của cá nhân.

- Thẩm quyền đăng kí khai tử thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử (Luật hộ tịch)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha mẹ.

- Thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thuộ về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. (Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. (Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai theo mẫu (Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu nếu tiến hành đồng thời thủ tục nhận cha, mẹ con);

- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

>> Xem thêm:  Thủ tục làm giấy khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài ?

Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

- Trường hợp đồng thời làm thủ tục nhận cha mẹ con phải xuất trình chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Người đi khai sinh cho trẻ phải xuất trình được giấy tờ tùy thân như hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn chuyển tiếp). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

6. Không đăng ký khai sinh, khai tử có bị phạt không?

- Ngày 15/7/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Một trong những nội dung đáng chú ý nêu tại Nghị định này so với quy định hiện nay là bỏ hình thức phạt cảnh cáo khi đăng ký khai sinh muộn cho con.

Cụ thể, theo quy định hiện nay tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP người trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt cảnh cáo. Trong đó, thời hạn quy định là 60 ngày kể từ ngày sinh con. Tuy nhiên, đến Nghị định số 82/2020/NĐ-CP thì quy định này đã bị bãi bỏ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. Vậy nếu không đăng ký khai tử hoặc đăng ký khai tử có bị phạt không?

>> Xem thêm:  Làm giấy khai sinh cho con muộn bị phạt bao nhiêu tiền ? Thủ tục thay đổi nội dung trong giấy khai sinh ?

- Theo Điều 41 Nghị định 82/2020/NĐ-CP:

Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký khai tử.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đang sống;

b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục đăng ký khai tử để trục lợi.

Như vậy, trường hợp đăng ký khai tử quá hạn sẽ không bị xử phạt hành chính.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có cấp lại giấy khai sinh bản chính nữa không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giấy khai sinh được cấp mấy bản?

Trả lời:

Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Câu hỏi: Đăng ký khai sinh cho trẻ có mất lệ phí không?

Trả lời:

Hiện nay, việc khai sinh cho trẻ không phải trả phí. Đối với trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn: theo mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Câu hỏi: Sau khi sinh con bao lâu phải làm giấy khai sinh?

Trả lời:

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con;

- Ngoài cha, mẹ thì người khai sinh cho con có thể là ông, bà hoặc người thân thích khác.