1. Xác định phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là đối tượng đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm như được định nghĩa tại Điều 4.13 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện thông qua các ảnh chụp hoặc bản vẽ sẽ là đối tượng được xem xét với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp. Theo quy định hiện hành, kiểu dáng công nghiệp đăng ký phải được tiến hành thẩm định nội dung trước khi được cấp văn bằng bảo hộ. Chỉ những kiểu dáng công nghiệp đáp ứng tất cả các điều kiện bảo hộ mới có khả năng được cấp văn bằng bảo hộ. Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ, các ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện hình dáng bên ngoài của sản phẩm sẽ được đính kèm trong văn bằng bảo hộ.
Cần lưu ý rằng, mặc dù được quy định phải mô tả kiểu dáng công nghiệp dưới dạng văn bản thông qua một tài liệu có tên là Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, trên thực tế rất khó để xác định bản chất của kiểu dáng công nghiệp chỉ thông qua Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp mà không xét đến các ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Chính vì thế, Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp có trong đơn đăng ký chỉ giúp làm rõ một số đặc điểm có mặt trên kiểu dáng công nghiệp chứ không nhằm thay thế các ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Trong nhiều trường hợp, Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp chủ yếu là dùng để liệt kê các đặc điểm tạo dáng có mặt trên kiểu dáng công nghiệp, hoặc để gọi tên các phần, bộ phận của kiểu dáng công nghiệp. Theo nguyên tắc chung trong lĩnh vực bảo hộ kiểu dáng công nghiệp thì bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp được xem là “Bản mô tả không lời” thể hiện các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp một cách rõ nhất, đầy đủ nhất và chính xác nhất.
2. Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp: Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp gọi là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp như được quy định tại Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho chủ đơn và có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn quy định. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là cơ sở chứng minh cho chủ bằng được hưởng quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp theo quy định của pháp luật2.
Theo quy định bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp chỉ được cấp một bản gốc cho chủ đơn. Tuy nhiên, trong trường hợp có đồng chủ đơn đăng ký, nếu chủ đơn có yêu cầu thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp các Phó bản Văn bằng bảo hộ cho các đồng chủ đơn.
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp mang các thông tin về đơn đăng ký như dữ liệu về số đơn đăng ký và số Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, ngày đăng ký và ngày cấp văn bằng bảo hộ, thời hạn hưởng quyền sở hữu công nghiệp và ngày hết hạn, thông tin về các chủ thể có liên quan như chủ đơn, tác giả, Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, và các ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
- Số văn bằng bảo hộ, ngày cấp văn bằng bảo hộ: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được cấp trên cơ sở xem xét đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ. Theo nguyên tắc, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp chỉ được cấp khi kết quả thẩm định nội dung đơn cho thấy kiểu dáng công nghiệp đăng ký chưa bị bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, đồng thời khác biệt đáng kể với các kiểu dáng công nghiệp đã bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn. Đây cũng chính là yêu cầu đối với tiêu chuẩn tính mới của kiểu dáng công nghiệp. Ngoài yêu cầu đối với tiêu chuẩn tính mới, kiểu dáng công nghiệp đăng ký còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ khác như tính sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp và các điều kiện bảo hộ khác nữa
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được đánh số lần lượt và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Theo quy định nêu tại khoản 4 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp, nghĩa là ngày mà Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên, kỳ hạn hiệu lực đầu tiên của Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp kéo dài 5 năm được tính từ ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể được gia hạn hiệu lực 2 lần liên tiếp với mỗi kỳ hạn kéo dài 5 năm. Theo đó, thời hạn hiệu lực tối đa mà một kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ là 15 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Theo quy định hiện hành, thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tối đa nêu trên không được gia hạn thêm với bất kỳ lý do nào.
Như vậy, hết thời hạn bảo hộ tính từ ngày nộp đơn đăng ký thì quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ sẽ không còn thuộc về chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nữa. Kể từ thời điểm này, kiểu dáng công nghiệp sẽ thuộc về cộng đồng. Bất kỳ ai nếu muốn đều có thể sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không cần phải xin phép chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp với điều kiện trên kiểu dáng công nghiệp không có các quyền sở hữu trí tuệ khác của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp. Các quyền sở hữu trí tuệ khác của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có thể có trên kiểu dáng công nghiệp bao gồm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn thương mại, đối tượng quyền tác giả hoặc thậm chí là giải pháp hữu ích có trong sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, v.v.. Trong trường hợp này, người sử dụng cần phải loại bỏ tất cả những đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu ra khỏi kiểu dáng công nghiệp thì mới có thể sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó.
- Ngày hết hạn, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: Khi kết thúc mỗi kỳ hạn hiệu lực, nếu muốn kiểu dáng công nghiệp tiếp tục được bảo hộ thì chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp phải tiến hành gia hạn hiệu lực cho Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Thời hạn hiệu lực của Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được ghi trong văn bằng bảo hộ để chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp biết rõ điều này để có thể kịp thời tiến hành gia hạn hiệu lực cho các lần tiếp theo.
Sau mỗi lần gia hạn hiệu lực cho Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp thì ngày hết hạn hiệu lực của kỳ hạn tiếp theo lại được ghi nhận trong văn bằng bảo hộ. Thông thường, chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể thực hiện việc gia hạn hiệu lực trong khoảng thời gian 6 tháng trước và sau khi kết thúc thời hạn hiệu lực. Tuy nhiên, nếu việc gia hạn hiệu lực cho Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được thực hiện sau thời hạn hiệu lực của Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp thì chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải nộp thêm phí nộp muộn ngoài khoản lệ phí gia hạn hiệu lực cho Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cũng có thể bị hủy bỏ hiệu lực như được quy định tại Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ nếu như bên thứ ba có yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kèm theo những chứng cứ xác đáng gửi cho Cục Sở hữu trí tuệ. Trong trường hợp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp bị hủy bỏ hiệu lực, kiểu dáng công nghiệp cũng không còn thuộc quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp nữa và việc sử dụng kiểu dáng công nghiệp này bởi người thứ ba sẽ là tương tự như trong trường hợp kết thúc thời hạn bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
Ngoài ra, trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không muốn duy trì quyền sở hữu công nghiệp của mình bằng cách tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp hoặc không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định, thì hiệu lực của Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp sẽ bị chấm dứt theo quy định tại Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, việc sử dụng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ bởi người thứ ba cũng không cần phải xin phép chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp.
- Chủ văn bằng bảo hộ: Thông thường, khi được cấp văn bằng bảo hộ thì chủ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ được ghi nhận là chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Cho dù là chủ thể nào đi chăng nữa thì chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đều có đầy đủ các quyền được quy định tại Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, khi phát hiện người thứ ba thực hiện các hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ, chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm thực thi và bảo vệ quyền cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp. Trong trường hợp này, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp chính là văn bản pháp lý chứng minh cơ sở được hưởng quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của chủ văn bằng bảo hộ – người được ghi tên trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu không có tài liệu chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền đối với kiểu dáng công nghiệp cho người khác.
Khi phát sinh những thay đổi về tên, địa chỉ của chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, thì chủ văn bằng có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành ghi nhận những sửa đổi như vậy trong văn bằng bảo hộ. Nội dung sửa đổi này cũng được ghi nhận trong Đăng bạ quốc gia và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đã chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp cho người khác như được quy định tại Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đã chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác như được quy định tại Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ, thì người được chuyển nhượng quyền hoặc được chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp sẽ có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nhằm thực thi và bảo vệ quyền đối với kiểu dáng công nghiệp. Việc chuyển nhượng quyền hoặc chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp nếu hợp đồng giữa các bên được ghi nhận thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.
3. Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Đắk Nông
3.1 Tài liệu tối thiểu
– 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 03-KDCN Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
– 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; [Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng quy định tại điểm 33.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:
+ Tên kiểu dáng công nghiệp;
+ Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
+ Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;
+ Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;
+ Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp].
– 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
3.2 Các tài liệu khác (nếu có)
– Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
– Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
3.3 Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
– Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
– Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.
– Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
– Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về “Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Đắk Nông” trường hợp còn thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Trân trọng!