1. Không đăng ký mã vạch có bị phạt không?

Mã số và mã vạch vật phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và theo dõi các sản phẩm, hàng hóa, các bên hoặc địa điểm trong chuỗi cung ứng, bao gồm quy trình sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán buôn và bán lẻ, cho đến khi đến tay người tiêu dùng. Mã số vật phẩm là một chuỗi số được sử dụng để định danh và phân biệt các sản phẩm và hàng hóa. Nó giúp xác định một cách duy nhất mỗi mặt hàng trong hệ thống. Khi gắn mã số này lên sản phẩm, nó sẽ định rõ thông tin về sản phẩm đó, bao gồm thông tin về nhà sản xuất, nguồn gốc, thành phần, quy cách, và các thông tin khác liên quan.

Mã vạch là một dạng biểu diễn của mã số vật phẩm dưới dạng các vạch đen và khoảng trống được sắp xếp song song. Mã vạch thường được tạo ra và in trên bề mặt sản phẩm hoặc bao bì. Mỗi dãy vạch đen và khoảng trống trong mã vạch tương ứng với một con số trong mã số vật phẩm. Máy quét mã vạch (scanner) có khả năng đọc và giải mã mã vạch, giúp thu thập thông tin về sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác.

Việc đăng ký mã vạch không được coi là một thủ tục bắt buộc để hàng hóa được lưu thông. Do đó, việc không đăng ký mã vạch thường không dẫn đến xử phạt. Tuy nhiên, có một số trường hợp cụ thể dưới đây có thể bị xử phạt theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP. Vì vậy, quý vị cần lưu ý những điều sau đây:

Vi phạm đăng ký mã vạch

+ Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;

+ Sử dụng mã số mã vạch khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực;

+ Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

+ Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền;

+ Khai báo thông tin về mã số mã vạch trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia không đúng với thông tin thực tế thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN thể hiện hoặc sử dụng mã truy vết, thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nhưng không có dữ liệu hoặc có dữ liệu nhưng nội dung, dữ liệu không đúng quy định, hoặc thực hiện gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để thể hiện cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nhưng không khai báo, cập nhật thông tin đúng quy định về việc thể hiện hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn, định dạng bằng một phương thức thích hợp.

-. Vi phạm đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch

+ Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí duy trì sử dụng mã số mã vạch. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.

Vi phạm sử dụng mã số mã vạch

+ Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;

+ Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;

+ Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi, gián đoạn, tạm ngừng sử dụng hoặc chưa được cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;

+ Sử dụng mã số mã vạch mà không gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để thể hiện cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;

+ Sử dụng mã số mã vạch trùng lắp cho nhiều sản phẩm, hàng hóa khác nhau hoặc sử dụng mã số mã vạch của sản phẩm, hàng hóa khác cho sản phẩm, hàng hóa khác;

+ Sử dụng mã số mã vạch không tuân thủ quy định về việc sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN thể hiện;

+ Sử dụng mã số mã vạch không đúng với thông tin thực tế về sản phẩm, hàng hóa;

+ Sử dụng mã số mã vạch không khai báo, cập nhật thông tin đúng quy định về việc thể hiện hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn, định dạng bằng một phương thức thích hợp.

- Vi phạm sử dụng mã số mã vạch

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu thực hiện gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để thể hiện cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

 

2. Thủ tục đăng ký mã vạch tại Ninh Thuận như thế nào?

Thủ tục đăng ký mã vạch tại Ninh Thuận là quy trình quan trọng cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng mã số và mã vạch trong hoạt động kinh doanh. Dưới đây là các thông tin chi tiết về quy trình đăng ký mã vạch tại Ninh Thuận:

Đối tượng được đăng ký mã vạch:

Tổ chức và cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch.

Tổ chức và cá nhân đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:

Đã sử dụng hết quỹ mã số đã được cấp.

Cần đăng ký bổ sung mã GLN (Global Location Number).

Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đáp ứng đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo mẫu số 12 được quy định trong Nghị định 13/2022/NĐ-CP.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Cách nộp hồ sơ:

Tổ chức và cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Trường hợp nộp trực tiếp, hồ sơ gốc phải có mặt để đối chiếu. Trường hợp gửi qua bưu điện, phải nộp bản sao hồ sơ được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên và đóng dấu.

Thời hạn giải quyết:

Hồ sơ đăng ký mã vạch sau khi nộp sẽ được thẩm định tại cơ quan đăng ký trong khoảng từ 5-7 ngày làm việc.

Sau khi hồ sơ được thẩm định và xác nhận đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ cấp mã vạch cho doanh nghiệp để sử dụng ngay. Giấy chứng nhận đăng ký mã vạch sẽ được cấp cho đơn vị đăng ký sau khoảng 30 ngày.

Qua đó, thủ tục đăng ký mã vạch tại Ninh Thuận đòi hỏi sự chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy trình quy định. Việc đăng ký mã vạch sẽ giúp tổ chức và cá nhân nâng cao quản lý hàng hóa, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kinh doanh.

 

3. Đăng ký mã vạch tại Ninh Thuận có chi phí như thế nào?

Theo quy định của Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về việc thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch tại Ninh Thuận, chi phí đăng ký mã vạch sẽ được tính theo các mức phí sau đây:

Phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch:

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng): 1.000.000 đồng/mã.

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN): 300.000 đồng/mã.

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8): 300.000 đồng/mã.

Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài:

Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm: 500.000 đồng/hồ sơ.

Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm: 10.000 đồng/mã.

Phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí):

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1:

Loại 10 số (tương ứng với 100 số vật phẩm): 500.000 đồng/năm.

Loại 9 số (tương ứng với 1.000 số vật phẩm): 800.000 đồng/năm.

Loại 8 số (tương ứng với 10.000 số vật phẩm): 1.500.000 đồng/năm.

Loại 7 số (tương ứng với 100.000 số vật phẩm): 2.000.000 đồng/năm.

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN): 200.000 đồng/năm.

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8): 200.000 đồng/năm.

Nếu tổ chức hoặc cá nhân nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6, họ sẽ phải nộp 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên.

Trong trường hợp quý vị sử dụng đại diện để thực hiện thủ tục, phí đại diện sẽ được thỏa thuận giữa hai bên.

Xem thêm >>> Đăng Ký Mã Vạch Sản Phẩm Trên Hàng Hóa Có Bắt Buộc Hay Không?

Quý bạn đọc có bất cứ khúc mắc nào về bài viết hay bất cứ vấn đề pháp luật nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng!