Câu hỏi: Thưa Luật sư cho em hỏi việc này được không ạ. Công ty em đã vay tiền nước ngoài từ thời điểm tháng 3 năm 2015, lúc vay bên công ty em chỉ ký hợp đồng với bên cho vay thôi, ngoài ra giữa hai bên không có bất kỳ một loại giấy tờ nào khác nữa. Trước khi vay em có tham khảo ý kiến của Ngân hàng giao dịch của bên em là lúc chuyển trả khoản vay thì liệu có vấn đề gì không? Giấy tờ cần thiết xin chỉ để bên công ty em làm trước, lúc đó Ngân hàng chỉ trả lời là cần có hợp đồng thôi. Vì thời hạn trong hợp đồng vay là một năm nên khoản vay này được xem là khoản vay ngắn hạn nên không có phức tạp về thủ tục. Đến nay khi chuẩn bị hết hạn nhưng bên em lại không kịp xoay sở được khoản tiền để có thể trả được khoản tiền nợ này nên muốn làm thủ tục gia hạn. Em đã có tìm hiểu quan trên mạng thấy hướng dẫn thủ tục rất phức tạp và điều kiện vay ngắn hạn cũng là một loại thủ tục. Nhưng vào thời điểm vay bên em lại không nắm rõ được các quy định này, nên bây giờ bên em chưa biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào, rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía công ty Luật Minh Khuê.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ phía Quý công ty
Trân trọng!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ của Công ty luật MInh Khuê, dựa trên những thông tin mà bạn đã cung cấp cho bên phía chung tôi, thì chúng tôi xin phép được hỗ trợ như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 12/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/2/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

2. Nội dung phân tích:

2.1 Điều kiện vay ngắn hạn.

Với khoản vay ngắn hạn thì bên đi vay không cần phải thực hiện việc đăng ký với ngân hàng nhà nước nên chỉ cần có hợp đồng đi vay (sự thỏa thuận vay giữa công ty bạn và bên cho vay). Khi đến thời hạn trả nợ mà bên đi vay không thể trả được nợ thì có thể thỏa thuận gia hạn, nếu được bên cho vay đồng ý thì lúc này vay ngắn hạn sẽ trở thành vay trung hoặc dài hạn và phải đăng ký với ngân hàng sau khi công ty bạn ký hợp đồng thỏa thuận gia hạn với công ty cho vay. Điều kiện để doanh nghiệp được vay ngắn hạn nước ngoài thì phải tuân theo điều kiện chung và điều kiện riêng được quy định cụ thể tại chương II và Điều 11 chương III Thông tư số 12/2014/TT-NHHH về Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 12/2014/TT-NHNN quy định đối với khoản vay ngắn hạn, cụ thể như sau:

"Điều 11. Đối với Bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Điều kiện vay ngắn hạn nước ngoài:

a) Bên đi vay không được vay ngắn hạn cho các mục đích sử dụng vốn trung, dài hạn;

b) Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay ngắn hạn nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp".

Do bạn không nói rõ trường hợp của công ty bạn vay ngắn hạn cụ thể như thế nào, chúng tôi chia thành trường hợp đó là: 

- Trường hợp 1: Khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.

- Trường hợp 2: Khoản vay nước ngoài ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

2.2 Việc gia hạn khaorn vay thành vay trung hạn hoặc dài hạn.

Việc đăng ký với ngân hàng khoản vay dài hoặc trung hạn:

Công ty bạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN, cụ thể về thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, cụ thể như sau:

"Điều 18. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay

1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các Khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các Khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

3. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm kim ngạch vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của Bên đi vay, thay đổi Bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn khác làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay ban đầu có trách nhiệm như sau:

a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay của Bên đi vay;

b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của Bên đi vay, chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi Khoản vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của Khoản vay (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tiếp tục xử lý.

4. Trường hợp phát sinh nội dung thay đổi của các Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đã được Chi nhánh xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi, việc xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi được thực hiện theo quy trình quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp Khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận, Vụ Quản lý Ngoại hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền".

2.3 Hồ sơ đăng ký.

Hồ sơ căn cứ theo Điều 13 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN bao gồm các loại giấy tờ như sau:

- Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo mẫu)

- Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) hồ sơ pháp lý của công ty bạn gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi (nếu có) (trong trường hợp công ty bạn vay để dùng trong chính công ty mình)..

- Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

+ Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngoài để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư;

+ Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của công ty bạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài công ty bạn.

- Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của công ty bạn) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có) hoặc thỏa thuận rút vốn bằng văn bản kèm theo thỏa thuận khung.

-  Bản sao (có xác nhận của công ty bạn) thư bảo lãnh, văn bản cam kết bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh vay nước ngoài (nếu có).

- Văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi công ty bạn thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài xác nhận về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay nước ngoài đối với các khoản vay nước ngoài đối với hai trường hợp chúng tôi đã chia và các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn phát sinh trong trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

- Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại công ty bạn và xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi công ty bạn mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. (trong trường hợp Công ty bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty bạn).

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì ngân hàng nhà nước sẽ xem xét xác nhận cho công ty bạn gia hạn nợ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự.