Cơ sở pháp lý căn cứ quy định của Luật đất đai năm 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai có thể phân tích như sau:

 

1. Điều kiện để được gia hạn sử dụng đất

Dù pháp luật hiện hành chưa quy định một cách cụ thể về các điều kiện cần thiết để được gia hạn sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền thường xem xét một số yếu tố quan trọng để quyết định việc gia hạn. Một trong những điều kiện cơ bản là việc sử dụng đất phải đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về mục đích sử dụng đất như đã được cấp phép ban đầu, không vi phạm các quy định liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay các quy định khác về sử dụng đất. Việc tuân thủ đúng mục đích sử dụng đất không chỉ giúp bảo đảm việc sử dụng đất hiệu quả mà còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng. 

Bên cạnh việc sử dụng đất đúng mục đích, một điều kiện quan trọng khác là việc nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai. Người sử dụng đất cần phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế liên quan khác. Việc này không chỉ đảm bảo việc thanh toán nghĩa vụ tài chính đầy đủ mà còn phản ánh sự chấp hành tốt các quy định về quản lý tài chính đất đai. Các cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ để đảm bảo rằng các nghĩa vụ tài chính đã được thực hiện đúng hạn và đầy đủ trước khi quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.

Một yếu tố quan trọng khác là đất không được đang trong quá trình tranh chấp. Để được gia hạn sử dụng đất, cần phải đảm bảo rằng quyền sử dụng đất không bị tranh chấp và không có bất kỳ vấn đề pháp lý nào đang được xử lý. Điều này có nghĩa là các bên liên quan phải giải quyết xong mọi tranh chấp liên quan đến đất đai trước khi xem xét gia hạn. Việc đảm bảo không có tranh chấp giúp quá trình gia hạn được thực hiện một cách suôn sẻ và hợp pháp, tránh tình trạng khiếu nại hay khiếu kiện có thể ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất.

Tóm lại, dù chưa có quy định pháp lý cụ thể về điều kiện gia hạn sử dụng đất, việc sử dụng đất đúng mục đích, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, và đảm bảo đất không có tranh chấp là những yếu tố quan trọng mà cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét. Các điều kiện này không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần duy trì tính minh bạch và công bằng trong việc quản lý và gia hạn quyền sử dụng đất.

 

2. Thủ tục gia hạn sử dụng đất

- Căn cứ vào Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau: 

+ Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ

+ Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng.

- Trường hợp 1: phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

+ Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin thuê đất làm đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; … 

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế

+ Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thuế xác nhận và và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Trường hợp 2: giao đất không thu tiền sử dụng đất

+ Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; … 

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận

- Trường hợp 3: người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

+ Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin thuê đất làm đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; … 

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

+ Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

+ Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.  

 

3. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy đinh như sau: hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau: 

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.  

 

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Căn cứ vào Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất không quá 20 ngày.

Tóm lại, việc tuân thủ thủ tục gia hạn sử dụng đất là cực kỳ quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và duy trì sự ổn định trong sản xuất và kinh doanh. Gia hạn sử dụng đất không chỉ giúp người sử dụng đất tiếp tục sử dụng tài sản một cách hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư và phát triển. Để tránh những rủi ro pháp lý và gián đoạn trong việc sử dụng đất, người sử dụng đất nên chủ động thực hiện các thủ tục gia hạn trước khi hết thời hạn. Sự chủ động này không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần vào việc quản lý và phát triển đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

Tham khảo bài viết liên quan:

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!