1. Thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn?

Thưa luật sư, Luật sư tư vấn giúp Tôi trường hợp này: Chị gái Tôi chuẩn bị ly hôn thì 2 vợ chồng có tranh chấp tài sản như sau: Trước khi lấy chị Em thì Anh rể có mua một mảnh vườn mang tên Anh rể, mua được 2 năm thì lấy chị Em. Cách đây 3 năm khi làm bìa đỏ đã sang tên chung cho 2 vợ chồng. Vậy tài sản mảnh vườn đó có phải tài sản chung không ạ?
Có được chia đôi khi ly hôn không ạ? Anh chồng thì không chịu chia đôi vì nghĩ đó là tài sản của Anh ta. Nếu không thỏa thuận được thì tòa án xử lý mình phải chịu phí bao nhiêu?
Người gửi: N.T Tưởng

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điều 59 và điều 62 Luật hôn nhân gia đình 2015 thì nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn, trước hết pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, sau đó mới xem xét đến các căn cứ khác.

Trường hợp của anh chị bạn, mặc dù mảnh đất đó được anh rể bạn mua trước khi anh chị bạn kết hôn, nhưng sau đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cả hai anh chị bạn; có nghĩa là ở đây giữa anh chị bạn đã có sự thỏa thuận, thống nhất ý trí trong việc đưa tài sản riêng (là mảnh đất của anh rể bạn) sáp nhập vào khối tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, tài sản khi ly hôn của hai vợ chồng sẽ có cả mảnh đất đó.

Đối với vấn đề chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, theo tinh thần của Luật hôn nhân gia đình, nguyên tắc sẽ là chia đôi, tuy nhiên có sự xem xét đến công sức đóng góp của mỗi người. Nói cách khác, nếu anh rể của bạn đưa ra căn cứ chứng minh cho sự đóng góp của mình nhiều hơn vào khối tài sản chung đó thì Tòa án trên cơ sở đó sẽ xem xét quyền lợi cho anh rể bạn nhiều hơn.

Về vấn đề án phí, Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 về án phí, lệ phí Tòa án có quy định cụ thể. Do bạn không nêu cụ thể giá trị mảnh đất của bạn là bao nhiêu nên chúng tôi không thể đưa ra mức án phí cụ thể cho bạn. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo trong bảng biểu dưới đây:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
a. Từ 4.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b.Từ trên 4.000.000 đến 400.000.000 triệu đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c. Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp

vượt quá 400.000.000 đồng

d. Từ trên 800.000.000
đến 2.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp

vượt quá 2.000.000.000 đồng

e. Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp

vượt quá 4.000.000.000 đồng

Ý kiến trả lời bổ sung:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về chuyên mục của chúng tôi. Câu hỏi của chị được chúng tôi trả lời như sau:

1. Vậy tài sản mảnh vườn đó có phải tài sản chung không ạ?

Tài sản mảnh vườn đó chính là tài sản chung giữa 2 vợ chồng anh chị bạn.

Căn cứ theo Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì một trong những loại tài sản chung giữa hai vợ chồng đó là tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Việc làm sổ đỏ sang tên chung cho 2 vợ chồng là một hình thức thỏa thuận giữa 2 người công nhận tài sản mảnh vườn là tài sản chung.

2. Có được chia đôi khi ly hôn không ạ?

Mảnh vườn đó có thể được chia đôi phụ thuộc vào Tòa án xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này (Điều 95 khoản 2 điểm a Luật HN & GĐ)

3. Nếu không thỏa thuận được thì tòa án xử lý mình phải chịu phí bao nhiêu?

Khi giải quyết vụ án ly hôn của anh chị bạn Tòa án Nhân dân quận, huyện nơi 2 người đang cư trú sẽ xử lý phân chia tài sản chung giữa hai vợ chồng. Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 200.000 Việt Nam đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo qui định của pháp luật, bạn có thể tham khảo trong bảng dưới đây:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Và theo quy định tại Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự thì “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”. Như vậy, việc chị bạn phải nộp bao nhiêu tiền phí ly hôn còn phụ thuộc vào ai là người nộp đơn ra tòa và giá trị mảnh đất mà hai vợ chồng đang có tranh chấp./

>> Tham khảo ngay dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

2. Tư vấn về phân chia tài sản vợ chồng sau ly hôn?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Truớc khi lấy vợ ba em có cho em một căn nhà do em đứng tên, vậy nếu ly hôn thì em có phải chia đôi quyền sở hữu căn nhà đó hay không?
Xin cảm ơn.

Phân chia tài sản khi ly hôn và quyền sử dụng chồng đứng tên trên sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.".

Như vậy, căn nhà là do ba bạn tặng cho riêng bạn trước hôn nhân, cho nên nếu bạn không quyết định nhập nó vào tài sản chung thì nó vẫn ra tài sản riêng của bạn.

Theo điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn thì :

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.....".

Điều đó có nghĩa là sau khi ly hôn bạn sẽ không phải chia cho vợ nếu bạn không nhập căn nhà đó vào tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp bạn nhập căn nhà đó vào tài sản chung thì sau khi ly hôn bạn phải chia cho vợ bạn dựa theo các nguyên tắc quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014.

>> Xem thêm:  Nộp đơn xin ly hôn tại nơi tạm trú có được không ? Thủ tục thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn ?

3. Sổ đỏ đứng tên chồng thì khi ly hôn có phải phân chia không?

Dear chị. Chị có thể giúp em tư vấn xem trường hợp của em thì sẽ được giải quyết như thế nào ạ. Trước khi em kết hôn với chồng em là anh ý có một nhà ống bình thường và anh ý đứng tên trên sổ đỏ nhà đất sau khi cưới nhau về bọn em có sinh được 1 cháu trai năm nay là 6 tuổi cháu bị bệnh động kinh chưa biết sau này cuộc sống có tự lập được không_ năm 2017 hai vợ chồng em có làm thêm 2 tầng và được xây trên nền móng của ngôi nhà cũ mà chồng em đã có và sửa sang toàn bộ lại tầng 1 này.
Nhưng vì anh này quá nhiều lần xúc phạm em do vậy em muốn ly hôn để cho yên lành nuôi con dại , anh này đã ly hôn 1 lần vợ rồi ạ rất mong được tư vấn và theo cho em vụ việc này ạ.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan của chúng tôi Hai vợ chồng không hợp muốn ly hôn giải quyết như thế nào?; Ly hôn chồng vì không còn tình cảm? với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau. Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như thông tin bạn cung cấp trước khi hai vợ chồng bạn kết hôn, chồng bạn có một mảnh đất sổ đỏ mang tên chồng như vậy đây là tài sản riêng của chồng bạn (tài sản phát sinh trước thời kỳ hôn nhân). Sau đó hai vợ chồng bạn xây dựng nhà trên đất (ngôi nhà hai tầng) thì đây là tài sản hình thàng trong quá trình hôn nhân do hai vợ chồng tạo dựng ra thì theo quy định đây là tài sản chung của hai vợ chồng.

Việc phân chia tài sản chung khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cụ thể như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng....."

Như vậy theo quy định thì nguyên tắc việc phân chia tài sản của hai vợ chồng khi ly hôn dựa trên nguyên tắc sự thỏa thuận của hai vợ chồng anh chị, trường hợp hai vợ chồng anh chị không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án tiến hành phân chia tài sản. Việc phân chia tài sản dựa trên nguyên tắc được chia đôi nhưng có dựa vào công sức đóng góp, tạo lập duy trì tài sản và dựa vào dựa trên tinh thần bảo vệ quyền và lợi ích của các bên.

>> Xem thêm:  Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Có được ly hôn khi vắng mặt chồng không?

Thưa luật sư, Em tên là Tuyền năm nay em 25 tuổi quê e ở Đồng Tháp. Năm 2011 em có lên thành phố Biên Hòa làm ăn và kiếm sống em có quen một người đàn ông và chúng em cưới nhau vội vàng chưa tìm hiểu kĩ. Thời gian tính đến nay cũng đã được 4 năm... trong thời gian chúng sống chúng em có quá nhiều mâu thuẫn cho đến ngay 15/11/2014 chúng em quyết định ly thân cho đến nay trong thời gian nay em đã tìm đến nhiều tòa án để giải quyêt thủ tục ly hôn vì cảm thấy em không thể sống cùng người đàn ông này đc nữa. Ban đầu em tim đến tòa án nhân dân Biên Hòa để giải quyết vì đây là nơi mà cả hai cư trú nhưng khi đóng phí án xong chồng e lại thay đổi chỗ ở một cách chóng mặt để cho e k thể nào giải quyết giấy tờ đc vì tòa án k gửi giấy báo về đc. Đành phải rút đơn...
Em tìm về quê nơi Em đăng kí kết hôn, để gửi về tòa giấy đơn phương xin ly hôn thì tòa án không nhận vì e và chồng em là người khác địa phương nếu muốn đơn phương ly hôn thì chồng em phải là người khởi kiện tại quê em.Em xin hỏi Luật Sư là làm cách nào để giải quyết thủ tục ly hôn giấy tờ một cách đơn giản mà không cần sự có mặt của chồng em tại quê nhà...
Em cám ơn luật sư nhiều lắm mong luật sư trả lời sớm giúp Em!

Có được ly hôn khi vắng mặt chồng không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính gửi quý khách hàng. Với câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn như sau:

Điều 39:Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.....

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập có người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

Trong trường hợp của bạn thì bạn phải nộp đơn nơi bị đơn cư trú, làm việc (tức là nơi cư trú, làm việc của chồng bạn hiện tại) và trong trường hợp của bạn là đơn phương ly hôn nhưng nếu bạn thỏa thuận được với chồng bạn về việc chọn tòa án nơi nguyên đơn cư trú để giải quyết thì tòa nơi bạn đang cư trú làm việc sẽ giải quyết cho bạn.

Về vấn đề thứ hai mà bạn muốn hỏi là làm cách nào để giải quyết thủ tục đơn giản mà không có mặt chồng bạn tại quê nhà thì vấn đề này thì nếu bạn cư trú, làm việc ở quê nhà và bạn thỏa thuận được với chồng chị về việc chọn tòa nơi nguyên đơn cư trú, làm việc theo như điểm b khoản 1 điều 39 bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thì có thể thực hiện được việc tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết. Và vấn đề mà bạn muốn xét xử vắng mặt của chồng thì đây là vấn đề pháp luật đã quy định về việc bị đơn phải có mặt tại phiên tòa xét xử nhưng theo quy định tại điều 227 bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì nếu chồng bạn được triệu tập đến lần thứ hai mà không có lý do chính đáng thì tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt.

>> Xem thêm:  Tại sao phải hòa giải khi Ly Hôn ? Không hòa giải có được không ?

5. Ly hôn khi vợ chồng xảy ra tranh cãi không thể hàn gắn?

Chào luật sự, Em hiện có thắc mắc về việc muốn ly hôn đơn phương mong được luật sư giải đáp. Em cưới 18/3/17. Hiện đang có con nhỏ 3 tháng. Đang sinh sống và làm việc tại quận 7 tp. Hcm. Chồng em làm việc ở quận 1. Sau một thời gian chung sống giữa 2 vợ chồng xảy xa xích mích dẫn đến tình trạng hôn nhân không thể hàn gắn.

Bọn em quyết định li dị và có sự đồng thuận của gia đình hai bên. Tuy nhiên chồng em có làm đơn nhưng bị tòa bác bỏ do em đang có con nhỏ dưới 12 tháng. Nay em quyết định nộp đơn đơn phương nhưng anh lại đang giữ giấy đăng ký kết hôn bản chính và hiện đang công tác 2 tháng dưới miền tây. Em muốn được li hôn nhanh chóng để tháng 6 ra hn để đoàn tụ với gia đình. Câu hỏi em muốn hỏi là:- giấy tờ thủ tục trong th này gồm những gì. - em phải nộp đơn ở tòa án q1 hay q7. Em muốn được nộp ở q7 được không. Án phí là bao nhiêu. - giữa bọn em không có tài sản chung. Liệu li hôn đơn phương có nhanh hơn thuận tình trong trường hợp này không ak?

Em cảm ơn luật sư. Mong được luật sư giải đáp sớm.

- N.T.T.A

Ly hôn khi vợ chồng xảy ra tranh cãi dẫn đến tình trạng hôn nhân không thể hàn gắn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Về Điều kiện thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn cần đáp ứng các điều kiện về mặt nội dung, hình thức, điều kiện về sự thỏa thuận các bên về vấn đề ly hôn… cụ thể:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

+ Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

+ Đối với trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung về ly hôn đơn phương.

Theo quy định thì hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được chia thành: Thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương, trong đó cần cung cấp cho tòa án những hồ sơ tài liệu pháp lý sau:

- Mẫu đơn xin ly hôn (đơn phương hoặc thuận tình);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc (Tòa án sẽ thu hồi Đăng ký kết hôn bản gốc khi hai bên ly hôn);

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng;

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có);

- Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật.

Về vấn đề hộp hồ sơ ly hôn, bạn có thể nộp tại Tòa án nơi đăng ký thường trú của hai vợ chồng hoặc nộp tại Tòa án nơi chồng bạn cư trú nếu là đơn phương ly hôn.

Nếu không có tài sản chung, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình cho bạn có thể nhanh nhất trong vòng 1 tháng.

Còn ly hôn đơn phương có thể lên 2- 3 tháng.

Thủ tục thuận tình ly hôn

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Còn về quyền nuôi con, vì con bạn còn quá bé, cháu dưới 3 tuổi, nên thông thường theo quy định cháu sẽ được mẹ nuôi.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 hoặc qua email: Lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ? Thời gian giải quyết bao lâu ? mất bao nhiêu tiền án phí ?