1. Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 (hai) thành viên

Kính chào Luật sư! Công ty tôi là công ty TNHH 2 thành viên, đã quá thời gian góp vốn điều lệ 5 tháng nhưng có một thành viên chưa góp vốn. Vậy chúng tôi cần phải làm gì và có bị phạt không ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Kính chào công ty, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời gian trên mà chưa góp đủ phần vốn góp, công ty cần thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở chính để tiến hành Giảm vốn điều lệ. Tuy nhiên, qua thông tin quý vị cung cấp, đã quá thời hạn giảm vốn mà công ty chưa thực hiện thủ tục. Do đó, chúng tôi xin tư vấn quy trình cụ thể như sau:

Vấn đề giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên do Hội đồng thành viên quyết định, căn cứ theo Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014:

Điều 56. Hội đồng thành viên…..

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:……

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn”

Như vậy Hội đồng thành viên tiến hành họp Hội đồng thành viên, ra quyết định về vấn đề Giảm vốn điều lệ. Công ty TNHH Hai thành viên trở lên có thể giảm vốn dưới các hình thức sau:

“a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.”

(Khoản 3, Điều 68 Luật doanh nghiệp 2014)

Trong đó, hồ sơ cần có:

+ Biên bản họp Hội đồng thành viên

+ Quyết định của Hội đồng thành viên

+Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ + CMND công chứng

+ Báo cáo tài chính

+ Danh sách thành viên công ty

Trong trường hợp việc giảm vốn điều lệ dẫn tới công ty chỉ còn (01) một thành viên thì công ty phải đồng thời thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ gồm:

+ Biên bản họp Hội đồng thành viên

+ Quyết định của Hội đồng thành viên

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ + CMND công chứng

+ Báo cáo tài chính

+ Điều lệ công ty sau thay đổi

+ Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ giảm vốn được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư. Trong trường hợp hồ sơ giảm vốn vi phạm quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư thì sẽ chuyển hồ sơ qua Cơ quan thanh tra Sở kế hoạch và đầu tư để xử lý vi phạm theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP. Sau đó mới tiếp tục thực hiện thủ tục giảm vốn theo quy định.

Trên đây là phần tư vấn dựa trên thông tin quý vị cung cấp. Mời quý vị gọi đến tổng đài 1900.6162 trong trường hợp cần tư vấn về thủ tục giảm vốn điều lệ. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

2. Thay đổi tên, địa chỉ, vốn điều lệ và ngành nghề doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về việc tôi muốn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu ?
Tôi xin cảm ơn luật sư!
Người gửi: V.B.T

>> Luật sư tư vấn Doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp năm 2014;

- Luật Đầu tư năm năm 2014;

- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.Nghị định 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/9/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 130/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 04/12/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC;

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Về hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký DN

- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi các nội dung đăng ký của DN

- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi:

+ Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên và Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của DN

+ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư;

- Đối với DN được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, DN nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký DN;

- Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của DN trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân, kèm theo: Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập DN hoặc DN và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN; hoặc Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN.

2.2. Về trình tự thực hiện

Đầu tiên bạn nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ. Sau đó phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho bạn.

Tiếp đó, sau Phòng ĐKKD sau đã thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết. Khi hoàn tất sẽ chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho bạn.Thời gian giải quyết trong vòng 3 ngày.

Cuối cùng bạn đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

Lưu ý: Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD của Sở KH&ĐT hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký DN Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

2.3. Về lệ phí

Lệ phí là 100.000 VNĐ. Đối với việc thay đổi tên DN, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ (không phải nộp lệ phí nếu chỉ thay đổi ngành nghề kinh doanh,miễn lệ phí đối với trường hợp DN thực hiện đăng ký DN qua mạng điện tử). Ngoài ra còn có phí công bố thông tin là 300.000 VNĐ.

Một số lưu ý: Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, bạn phải mang các giấy tờ sau:

- Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của DN trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân, kèm theo: Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập DN hoặc DN và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN; hoặc văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký DN.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

3. Tư vấn cơ chế góp vốn điều lệ của công ty TNHH ?

Kính gửi: Các anh chị Luật sư Công ty tư vấn luật Minh Khuê Tôi xin được nhờ các anh chị tư vấn cho tôi một số vấn đề như sau: 1. Công ty chúng tôi thành lập theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên: Theo qui định của luật thì Giám đốc công ty phải nắm > 10% vốn điều lệ.

Do vậy công ty chúng tôi đã để cho ông Nguyễn Văn A người đứng tên trên giấy tờ là thành viên sáng lập công ty và nắm giữ 10% vốn điều lệ. Thực chất ông Nguyễn Văn A này không có đóng góp vốn. Vậy xin anh chị tư vấn cho công ty chúng tôi để tránh trường hợp anh Giám đốc này nói là anh có nắm 10% vốn góp. Thì chúng tôi phải làm văn bản hay hợp đồng rằng buộc như thế nào? Mong Minh Khuê trả lời giúp chúng tôi.

2. Quy trình, thủ tục để bãi nhiệm Giám đốc theo qui định.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Hải Nam

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật doanh nghiệp 2005:

Điều 57. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

2. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ.

Như vậy, giám đốc không bắt buộc phải là người sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty. Trong trường hợp này, ông A không phải là thành viên công ty mà công ty bạn muốn ông A giữ chức vụ giám đốc nhưng lại sợ ông A lấy mất 10% vốn thì có thể kí kết hợp đồng lao động với ông A theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012.

Điều 52. Quyết định của Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

...c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;....

2. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể công ty; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Như vậy, để miễn nhiệm giám đốc cần thiến hành các thủ tục sau:

- Triệu tập và tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên

- Đưa ra quyết định để các thành viên hội đồng thành viên biểu quyết

- Làm thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật và đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trường hợp kí kết hợp đồng lao động với giám đốc thì phải chấm dứt hợp đồng lao động theo luật lao động.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

4. Tư vấn góp vốn điều lệ cho công ty TNHH một thành viên

Chào luật sư. Công ty em là công ty TNHH một thành viên. Chủ đầu tư là một công ty của Đài Loan. Trên giấy chứng nhận đầu tư ghi là góp vốn bằng tiền mặt. Nhưng giờ chủ đầu tư mua máy móc bên nước ngoài gửi sang góp vốn cho công ty em. Em muốn hỏi hình thức góp vốn như vậy có được không? Quá trình nhập khẩu hàng về em cần làm những giấy tờ gì cho hợp lý. em cần làm thủ tục giấy tờ gì để lưu lại? định khoản kế toán phần vốn góp này thế nào cho hợp lý.
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 13 điều 4 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập."

Điều 35, 36 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn."

Theo quy định trên thì tài sản góp vốn là các tài sản có thể định giá bằng đồng Việt Nam cho nên máy móc có thể được dùng để làm tài sản góp vốn.

Trường hợp chủ đầu tư công ty bạn thay đổi hình thức góp vốn thì theo quy định tại khoản 2 điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP , chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

"2. Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư);

d) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

4. Việc điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục quy định tại các Điều 37, 38 và 39 Nghị định này."

Việc định giá tài sản góp vốn được quy định tại điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế."

Về quá trình nhập khẩu hàng về:

Do bạn không cung cấp cụ thể mặt hàng nhập khẩu là mặt hàng gì, có được miễn thuế nhập khẩu hay không. Nếu là hàng hóa nhập khẩu thông thường.

Theo khoản 2 điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC:

"2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này."

Về Hóa đơn:

Tại phụ lục 04, điểm 2.15 , Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc góp vốn như sau:

"2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:

a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định."

Thuế GTGT:

Tại điều 5, khoản 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về những trường hợp không phải kê khai tính thuế GTGT có quy định như sau:

"Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản."

Về hạch toán:

Theo khoản 4 điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC:

"3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:

a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?

5. Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên ?

Xin chào luật sư, Công ty tôi là công ty TNHH 1 thành viên (100% vốn nước ngoài) khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, trên dự án đầu tư trình các sở ban ngành có ghi rõ nguồn vốn bao gồm vốn tự có là 2.200.000 USD, vốn huy động từ các nguồn chậm trả là 1.800.000 USD và vốn vay ngân hàng là 1.000.000 USD. Tổng vốn đầu tư là 5.000.000 USD.
Nhưng do giám đốc là người nước ngoài chưa hiểu hết về luật Việt Nam, nên khi đăng ký vốn điều lệ đã đăng ký là 4.000.000 USD (bao gồm cả vốn góp và vốn huy động từ chậm trả) mà thực tế số vốn giám đốc định góp chỉ là 2.200.000 USD. Thực tế với số vốn góp đó đã đủ để thực hiện dự án, và hiện tại đã đạt được như dự án đề ra, chỉ có vốn góp là không đạt 4.000.000 USD. Theo quy định công ty TNHH MTV không được giảm vốn điều lệ, nhưng trường hợp cty tôi có cách nào để xin giảm vốn điều lệ được không ạ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi với ạ. Cám ơn luật sư!
Người gửi: N.T.L

Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể thay đổi vốn điều lệ bằng cách giảm vốn điều lệ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

"Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này."

Do đó, với trường hợp của bạn, nếu giám đốc là người nước ngoài chưa hiểu hết về luật Việt Nam, nên khi đăng ký vốn điều lệ đã đăng ký là 4.000.000 USD (bao gồm cả vốn góp và vốn huy động từ chậm trả) mà thực tế số vốn giám đốc định góp chỉ là 2.200.000 USD thì công ty bạn có thể tiến hành giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87. Bởi lẽ, trong trường hợp này, giám đốc của công ty bạn có thể đã không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phần vốn điều lệ cam kết góp theo quy định tại điều 74 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ."

Do đó, sau 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu giám đốc của công ty bạn chỉ góp 2.200.000 USD thì bạn thì người đại diện theo pháp luật của công ty bạn sẽ đến cơ quan đăng kí kinh doanh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty bạn để đăng ký giảm vốn điều lệ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, giám đốc công ty bạn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Do vậy, công ty bạn hoàn toàn có thể giảm vốn điều lệ theo các quy định đã nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu điều lệ công ty cổ phần bản cập nhật mới nhất năm 2020