1. Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn ?

Xin cháo luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Tôi có làm đơn đơn phương xin ly hôn và vợ chồng tôi có đến Tòa án nhân dân để làm thủ tục hòa giải. Khi thư ký tòa án nói với tôi "Chị cứ viết đơn đồng ý hòa giải đi chứ chồng chị quậy như vậy khó ly hôn lắm, chị cứ làm theo tôi nếu ông chồng quậy như vậy thì ra tòa cũng không giải quỵết cho chị ly hôn. Mà nếu ra tòa đình chỉ thì có khi còn kéo dài hơn cả năm". Sau đó cô ấy còn nói với tôi ngày 10/07/2015 sẽ có quyết định hòa giải thành và chị lên lại tòa sẽ chỉ cho chị viết đơn ly hôn lần 2 và ghi trong đơn là do chồng không có sửa đổi khi đã cho cơ hội. Tôi chờ cho tới ngày 17/07/2015 vẫn không thấy tòa gửi giấy cũng như gọi cho tôi nên tôi tự lên tòa hỏi thì cô thư ký đó kêu tôi viết thêm đơn ly hôn lần hai và kèm theo tờ biên bản đồng ý hòa giải. Cô ấy làm tờ biên nhận cho tôi nhưng không ghi ngày hẹn nhận đơn. Tôi có thắc mắc thì cô ấy nói lần 2 nên không có hẹn thời gian. Vậy xin cho tôi hỏi những gì cô thư ký tòa án nói với tôi như vậy có đúng không?
Tôi đọc tham khảo thì thấy nếu hòa giải trong 3 lần không thành thì đưa ra xét xử? Mà giờ cô thư ký lại nói với tôi như vậy tôi hơi lo lắng sẽ không ly hôn được. Hai vợ chồng tôi không có tài sản chung cũng như nợ chung chỉ có 2 con một bé trai 10 tuổi và 1 bé gái 4 tuổi.
Xin luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn !

Những vấn đề cần biết khi tiến hành thủ tục ly hôn theo luật hôn nhân gia đình mới nhất hiện nay ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thì hòa giải là thủ tục bắt buộc đối với vụ án ly hôn. Nhà nước khuyến khích việc các bên đương sự hòa giải ở cơ sở. Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì "Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự"

Trình tự và thủ tục hòa giải: Theo các quy định từ Điều 205 đến 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thủ tục hòa giải tại Tòa án được tiến hành như sau:

- Thủ tục thông báo: Tòa án phải gửi Thông báo phiên hòa giải cho các đương sự, thông báo về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề hòa giải.

- Thành phần phiên hòa giải gồm: (i) Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải; (ii) Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải; (iii) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sựvà (iv) Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt.

- Nội dung hòa giải:

Khi tiến hành hoà giải, Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

- Trình tự tiến hành phiên hòa giải:

+ Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải khai mạc phiên hòa giải.

+ Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác tham gia phiên hòa giải (nếu có).

+ Thư ký Toà án báo cáo với Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hòa giải theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt. Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên hòa giải theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án.

+ Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải phải phổ biến đầy đủ quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác quy định tại điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

+ Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự trình bày ý kiến của mình về những nội dung tranh chấp và đề xuất những vấn đề cần hòa giải.

+ Thẩm phán xác định những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và yêu cầu các bên đương sự trình bày bổ sung những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất.

+ Thẩm phán kết luận về những vấn đề các bên đương sự đã hòa giải thành và vấn đề chưa thống nhất.

- Biên bản hòa giải:

1. Việc hoà giải được Thư ký Toà án ghi vào biên bản. Biên bản hoà giải phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên hoà giải;

b) Địa điểm tiến hành phiên hoà giải;

c) Thành phần tham gia phiên hoà giải;

d) ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;

đ) Những nội dung đã được các đương sự thoả thuận, không thoả thuận.

2. Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

Khi các đương sự thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.

4. Trường hợp các bên hòa giải thành

Trường hợp hai bên thống nhất được với nhau về tất cả các vấn đề cần giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi cho các đương sự tham gia hòa giải.

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được theo quy định của pháp luật. Sau khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử, và đã tiến hành hòa giải theo luật định nhưng không thành, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định đưa vụ án ra xét xử, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Nếu Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Như vậy, tổng tất cả các thời hạn theo luật định kể cả trường hợp được phép gia hạn thì, thời gian để giải quyết một vụ án ly hôn là 8 tháng. Việc chồng bạn gây khó dễ đối với việc ly hôn không ảnh hưởng đến việc Tòa án có giải quyết ly hôn cho bạn hay không mà theo như đánh giá thì vụ án ly hôn của bạn không có nhiều vấn đề phúc tạp. Vì bạn không có tài sản chung cúng như các khoản nợ chung và có 2 con nhỏ nên Tòa án phải tiến hành thủ tục ly hôn cho bạn trong thời gian tối đa là 8 tháng kể từ ngày thụ lý đơn.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

2. Những vấn đề cần biết khi tiến hành thủ tục ly hôn ?

Luật Minh Khuê giải đáp một số vướng mắc thường gặp của Quý khách hàng trong quá trình tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật:

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:

1. Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn

2. Thủ tục ly hôn:

a, Thủ tục đơn phương ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

- Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

b, Thủ tục thuận tình ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi ccon

4. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

- Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp có căn cứ khi người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện, thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

5. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

3. Hỏi về thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đều là công an ?

Xin chào luật sư! Hai vợ chồng tôi đều là Công an (khác đơn vị) đã kết hôn hơn 10 năm rồi. Vài năm gần đây thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn. Đến nay cả hai đều thấy không thể sống cùng nhau nữa nên muốn thuận tình ly hôn. Do đặc thù công việc không muốn nhiều người biết vợ chồng tôi muốn ly hôn nên làm cách nào để làm thủ tục kín đáo và nhanh nhất? Rất mong luật sư tư vấn. Nếu thuê luật sư thì chi phí thế nào? (tất cả tài sản hiện có tôi muốn để lại hết cho vợ nuôi con).
Rất mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Trường hợp của bạn thù khi ly hôn bạn gửi đơn lên tòa án nhân dân huyện nơi chồng bạn cư trú theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự theo Quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 :

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Và theo quy định tại Điều 15 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.

2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.

>> Như vậy nếu yêu cầu của bạn chính đáng thì tòa án có thể xét xử kín

Thưa luật sư, xin hỏi: Tháng 5/2008, anh A kết hôn cùng chị B. Tháng 9/2011, do mâu thuẫn, hai bên quyết định ly thân và chia đôi tài sản chung là 8 chỉ vàng (Thỏa thuận được chính quyền địa phương công nhận). Ngay sau đó, chị B bỏ về nhà mẹ đẻ sống. Tháng 6/2014, chị B sinh một cháu trai nhưng không đăng ký khai sinh và cũng không nói rõ bố cháu là ai. Cuối năm 2015, anh A nộp đơn xin ly hôn chị B. Trong khi việc ly hôn chưa được giải quyết thì ngày 02. 06. 2016, anh A đột tử do tai nạn giao thông. Sau khi A chết, gia đình A bất ngờ phát hiện 5 tờ vé số trúng độc đắc trị giá 7,5 tỷ do A mua trước đó mà chưa kịp lĩnh. Cùng lúc, chị B khi nghe tin liền yêu cầu gia đình A chia cho mẹ con chị toàn bộ số tiền trúng thưởng mà anh để lại (Cha, mẹ anh A đã mất và lúc này chị B cũng đã tiến hành đăng ký khai sinh cho cháu bé với tên gọi là Nguyễn Văn C, tên cha là Nguyễn Văn A). Song, người thân thích của anh A phản đối vì theo họ, A và B đã chia tài sản chung và trên thực tế, họ cũng đã ly thân, không còn quan hệ vợ chồng. Trước tình thế đó, chị B khởi kiện ra Tòa yêu cầu được bảo vệ quyền lợi. Trên cơ sở pháp luật, hãy xác định chủ sở hữu số tiền 7,5 tỷ tranh chấp trên? Theo bạn, chị B và con có được hưởng di sản thừa kế của anh A không, tại sao ?

Điều 655 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác

"Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản."

Vì vậy, khi vợ, chồng xin ly hôn quan hệ thừa kế giữa họ được xác định như sau:

– Nếu vợ chồng đang xin ly hôn và Toà án đang trong quá trình thụ lý giải quyết mà một bên chết, thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản của người đã chết.

– Nếu Toà án đã cho ly hôn bằng một bản án hoặc quyết định nhưng bản án quyết định đó chưa có hiệu lực pháp luật mà một bên đã chết, thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản của người đã chết.

> Như vậy khi anh A mất thì chị vợ anh ấy vẫn được hưởng di sản thừa kế. nếu anh A không để lại di sản thừa kế thì di sản của anh A sẽ được chia theo pháp luật xác định hàng thừa kế thứ nhất của anh A

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi làm thủ tục ly hôn xong rồi,tôi muốn cắt khẩu nhưng tôi không có hộ khẩu bản chính,vì chồng cũ tôi muốn gây khó khăn cho tôi,Luật sư cho hỏi,tôi phải làm thế nào để cắt khẩu ở nhà chồng để tôi nhập khẩu về nhà mẹ đẻ tôi được? khi không có quyển sổ hộ khẩu gốc ạ?luật sư tư vấn giúp tôi với ạ.xin cảm ơn.

Trường hợp của bạn thì bạn có thể đi xin trích lục các giấy tờ hộ tịch cụ thể là xin trích lục sổ hộ khẩu. Bạn ra cơ quan công an xã để xin trích lục theo quy định tại Luật hộ tịch 2014.

"Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký."

"Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu."

Khi được cấp bản sao trích lục thì bạn sẽ đi làm thủ tục tách khẩu.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có vài vấn đề rất mong luật sư hướng dẫn cho tôi được hiểu thêm.Tôi đăng kí kết hôn 2012 đến nay.trong cuộc sống quá nhiêu mâu thuẫn dẫn đến không thể hàn gắn được nữa.Tôi làm các thủ tục để đơn phương ly hôn và nộp tại tòa án Quận 6. bên phía tòa án sau khi nhận hồ sơ được 1 tuần thì báo lại là vợ tôi không cư ngụ tại đó mặc dù hộ khẩu vẫn tại quận 6.Và trả hồ sơ lại cho tôi.tôi có tường trình cho thẩm phán thì được hướng dẫn qua tòa án quận 8.vì cô ta đang ở nhà tại quận 8.Khi tôi quan tòa án quận 8 nộp hồ sơ thì lại được báo là không có căn cứ chứng mình co ta cư ngụ tại đó và không nhận hồ sơ của tôi.Và kèm theo lời hướng dẫn là làm xác minh cô ta cư ngụ tại đó và phải liên hệ gặp Công an khu vực để xác minh tôi xin được hỏi là bên phía tòa không hỗ trợ cho người dân giấy giới thiệu hay ,,,,,,,,,thì làm sao tôi có thể xác minh được.Cô ta ở nhà nơi này có khi nhà nơi khac thì không lẽ tôi phải chạy tới lui xác minh hoài.vậy ngoài những vấn đề nêu trên tôi còn cách nào có thể hoàn tất thủ tục ly hôn hay không

Trong trường hợp này bạn có thể xin xác nhận của cơ quan công an khu vực nơi vợ bạn sinh sống bằng cách là bạn có thể đề nghị nhờ tòa án giúp đõ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 7 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015: Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan tổ chức các nhân có thẩm quyền

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát.

Theo quy định thì tòa án có thẩm qyền giải quyết vụ việc về ly hôn lên sẽ không có cơ quan nào khác ngoài tòa án giải quyết

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi . hiện nay tôi đang sinh sống bên nước ngoài với con nhưng tôi phát hiện chồng tôi ở nhà có quan hệ với cô gái khác và nhà chồng tôi cũng đã cưới vợ cho chồng tôi nhưng trong khi chưa bỏ tôi xong và vấn đề nhà họ cưới vợ cho chồng tôi thì ở làng ai cũng biết như vậy tôi có làm đơn kiện chồng tôi được không ạ. và cũng xin nhờ luật sư tư vấn giúp ,tôi và chồng tôi lấy nhau 2 vợ chồng tôi sống trên miếng đất của gia đình tôi hồi đó có bán cho vợ chồng tôi nhưng chưa có giấy tờ gì và cũng chưa sang nhượng tên cho vợ chồng tôi vậy giờ vợ chồng tôi ly hôn thì miếng đất đó có bị gia đình chồng tôi cướp không ạ . vì miếng đất đó vẫn đứng tên của ông nội tôi.và cho tôi hỏi luôn là giờ gia đình tôi muốn đuổi chồng tôi ra khỏi miếng đất đó thì cần thủ tục gì tôi xin cảm ơn .nếu chồng tôi ly hôn đơn phương thì tôi có nhất quyết phải về việt nam không ạ.nhờ luật sư tư vấn giúp tôi ạ. tôi cảm ơn.mong sớm nhận được câu trả lời ạ.

Bạn đang ở nước ngoài thì khi ly hôn bạn có thể gửi đơn đến tòa án huyện nơi chồng bạn hiện đang cư trú. Khi tòa án Việt Nam giải quyết thì bạn có thể xin xét xử vắng mặt.

Trường hợp chồng bạn đang có quan hệ hôn nhân với bạn mà lại đi đăng ký kết hôn thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

nếu chồng bạn và người đó chung sống như vậy thì họ có thể bị phạt tiền theo quy định

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Còn về căn nhà mảnh đất khi ly hôn thì nếu trước đây bố mẹ bạn chỉ thỏa thuận bằng miêng về việc bán cho vợ chồng bạn mà không làm giấy tờ hợp đồng chuyển nhượng đất thì như vậy về mặt pháp luật hợp đồng này không có hiệu lực. Vì theo quy định tại Điều 167 khoản 3a thì các giao dịch về bất động sản phải được lập bằng hợp đồng và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.Nên nếu chỉ có hợp đồng bằng miệng như vậy thì hợp đồng này chưa đáp ứng được điều kiện của hợp đồng nên hợp đồng vô hiệu . Trường hợp nếu vợ chồng bạn đưa tiền cho bố mẹ bạn rồi thì phải trả lại cho hahi vợ chồng bạn . Sau đó khi ly hôn thì tài sản này sẽ được chia đôi."

Thưa luật sư, xin hỏi:Em với chồng em kết hôn từ tháng 10/2014(chồng em là người đài loan).Nhưng sau khi phỏng vấn xin visa cho em tại văn phòng đài băcs tại hà nội lần đầu(sau khi kết hôn 6 tháng)không qua thì vợ chồng em có xích mích và không tiếp tục xin visa nữa.sau khoảng thời gian suy nghĩ rất lâu đến nay vợ chồng em quyết định làm thủ tục ly hôn( giấy đăng ký kết hôn của e chỉ có hiệu lưc tại Việt Nam).Vậy trường hợp của em thủ tục sẽ phải cần những gì và thời gian xử lý sẽ là bao lâu(trường hợp chồng em không qua Việt Nam mà uỷ quyền toàn bộ cho em xử lý) Em xin cảm ơn công ty luật Minh Khuê

Trường hợp giấy chứng nhân kết hôn của bạn chỉ có hiệu lực tại Việt Nam thì bây giờ bạn có thể gửi đơn xin ly hôn đến tòa án nhân cấp tỉnh tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật này.

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đơn phương ly hôn:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?

4. Con hai tháng tuổi khi ly hôn sẽ do ai trực tiếp nuôi dưỡng ?

Chào luật sư! Tôi và chồng kết hôn được một năm. Hiện tại đang có một đứa con chung hơn 5 tháng. Từ lúc kết hôn vợ chồng tôi sống chung với ba mẹ ruột của tôi. Đến tháng 2/2016 vợ chồng tôi về nhà ba mẹ chồng ở, và hiện tại vợ chồng tôi đang thuê nhà ở riêng. Trong quá trình sống chung, chồng tôi làm ăn thua lỗ, nhưng việc làm ăn không bàn bạc với vợ tiếng nào. Đến nay vẫn còn nợ nần chưa giải quyết được hết.
Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra thường xuyên. Giờ tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý. Nếu muốn ly hôn thì phải cho chồng tôi nuôi con. Vậy cho tôi hỏi, trường hợp của tôi sẽ giải quyết như thế nào? Thủ tục pháp lý ra sao? Quyền nuôi dưỡng con sẽ được giao cho ai? Khoảng nợ đó gọi là nợ chung hay sao ạ?
Trân trọng cảm ơn!

Thiếu hồ sơ theo luật định thì có thực hiện thủ tục ly hôn được không ? Làm sao để cấp giấy tờ bổ sung hồ sơ xin ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

* Thủ tục đơn phương ly hôn

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, bạn có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi chồng bạn không đồng ý, cụ thể:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
Như vậy, khi chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghĩa vụ tôn trọng quyền, nghĩa vụ của bạn làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bạn có quyền nộp đơn xin ly hôn đơn phương.

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt".

Khi nộp đơn xin ly hôn đơn phương bạn cần chứng minh hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được để Tòa án có căn cứ thụ lý và giải quyết yêu cầu xin ly hôn của bạn.

Thủ tục ly hôn:

1. Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

2. Nơi nộp hồ sơ : Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của chồng bạn.

* Quyền nuôi con khi ly hôn:

Theo quy định tại điều 81 Luật Hôn Nhân gia đình 2014, con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ chăm sóc, cụ thể:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trường hợp của bạn, con bạn mới được 5 tháng tuổi nên quyền nuôi con sẽ được giao cho bạn.

* Giải quyết tài sản chung và nghĩa vụ tài sản:

Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung của vợ chồng như sau:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy, đối với các khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân từ các giao dịch do chồng bạn xác lập mà bạn cùng chồng cùng thỏa thuận, hoặc các giao dịch do chồng bạn thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì bạn mới có nghĩa vụ cùng trả nợ. Đối với các khoản nợ phát sinh từ các giao dịch do chồng bạn tự ý thực hiện, không vì mục đích đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì các khoản nợ đó không thuộc nghĩa vụ tài sản chung và bạn không phải trả các khoản nợ đó.

>> Xem thêm:  Chưa làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng muốn ly hôn thì có ảnh hưởng gì không ?

5. Thiếu hồ sơ có thực hiện thủ tục ly hôn được không ?

Xin chào luật Sư. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi và chồng sống li thân từ năm 2014 và 6 tháng nay vợ chồng tôi cắt đứt liên lạc. Hiện tại mẹ con tôi đang tạm trú tại nhà mẹ đẻ. Nay tôi muốn nhập khẩu cho mẹ con về nơi tôi đang tạm trú nhưng không có giấy tách khẩu. Vậy tôi có thể nhập khẩu dc ko? Và tôi muốn làm thủ tục li hôn đơn phương nhưng ko có sổ hộ khẩu , chứng minh thư ND của chồng (do chồng tôi ko đưa) thì phải làm thế nào? Tôi có thể nộp hồ sơ ở nơi tôi đang tạm trú ko ?

Trả lời:

Về hộ khẩu, bạn có thể liên hệ với công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Lưu ý khi nộp đơn lên tòa án cần nêu rõ lý do vì sao không có sổ hộ khẩu. Và với lý do chồng bạn giữ hết giấy tờ nên bạn không thể cung cấp cho Tòa và Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung cấp các giấy tờ bản chính khi thụ lý vụ án.

Thưa luật sư, tôi muốn luât sư tư vấn giúp việc tôi muốn nuôi tất cả hai con sau li hôn thì phải có những điều kiện nào? Vợ chồng tôi chưa ra tòa nhưng tôi muốn tìm hiểu xem sau khi li hôn tôi muốn nuôi cả 2 con thì có được không. Tôi là giáo viên lương cơ bản khoảng 4 000 000 đồng/ tháng. Vợ chồng tôi có mua được một miếng đất sau khi kết hôn,tri giá khoảng 500 000 000 đồng nhưng tôi cho tất chồng tôi mà không đòi chia. Chúng tôi có một con trai 13 tuổi và một con gái 8 tuổi. Xin luật sư tư vấn giúp tôi ạ. Xin cảm ơn!

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con. Một số căn cứ có thể được xem xét như: điều kiện sống từ lúc cháu sinh ra đến khi ly hôn; đạo đức, lối sống có ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu con sau này; điều kiện về kinh tế có thể bảo đảm cuộc sống cho con; điều điều kiện về chỗ ở và các điều kiện khác.

Thưa luật sư, xin hỏi: Trước khi tôi và cô ấy lấy nhau . Cô ấy đã có con riêng với người khác. Nhưng tôi đã làm thủ tục giấy khai sinh của cháu mang họ của tôi. Vậy tôi muốn biết sau khi li hôn tôi có phải chu cấp hàng tháng cho cháu không. Nếu phải chu cấp thì hàng tháng là bao nhiêu. Còn nếu tôi không muốn chu cấp hàng tháng có được không. Nếu được thì làm thủ tục ra sao . (Chúng tôi kết hôn năm 2013. Tôi làm thủ tục khai sinh cho chau mang họ của toi cùng ngày két hôn. Nhưng năm sinh của cháu la 2011, và vẫn viết ngày tháng năm sinh của cháu trên giấy khai sinh là 2011). Xin luật sư tư vấn dùm tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo quy định trên thì nghĩa vụ này phát sinh giữa cha, mẹ với con. Con cái trong trường hợp này được xác định trên cơ sở huyết thống (con đẻ) hoặc quan hệ pháp lý (con nuôi). Tuy nhiên, theo chúng tôi hiểu, anh đã đứng tên trong mục cha của cháu trong Giấy khai sinh nên về mặt pháp lý, anh là bố đẻ của cháu. Do đó, khi ly hôn, anh phải có nghĩa vụ chu cấp cho cháu, trừ khi anh yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ cha, con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?