1. Các trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thông thường thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân đó là khi vợ chồng ly hôn theo quyết định của Toà án. Tuy nhiên tại điều 65 Luật hôn nhân gia đình 2014 có thêm hai trường hợp chấp dứt quan hệ hôn nhân đó là:
- Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết
- Trong trường hợp toà án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo cái chết được ghi trong bản án quyết định của tòa án
Như vậy hai trường hợp để xem xét quan hệ hôn nhân chấm dứt đó là:
- Khi vợ/ chồng chết: trong trường hợp này hôn nhân sẽ chấm dứt cuộc từ thời điểm vợ vợ chồng chết. Nghĩa là quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt theo ngày, tháng, năm chết của vợ/ chồng được ghi trong giấy chứng tử
- Khi Tòa tuyên bố vợ chồng đã chết, ngày chết ghi trong bản án, quyết định tuyên bố một người đã chết đó có hiệu lực của tòa án sẽ là thời điểm hôn nhân chấm dứt
Như vậy cho dù đó là vợ hoặc chồng chết theo sinh học như ốm đau, bệnh tật hay bị toà án tuyên bố đã chết theo bản án, quyết định có hiệu lực thì ngày vợ/ chồng chết trên các giấy tờ chứng minh sự kiện chết đều là ngày chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp của vợ chồng. Nghĩa là khi vợ chồng chết, quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt.
2. Khi nào có thể tuyên bố chồng đã chết
Trong trường hợp tuyên bố chồng đã chết pháp luật sẽ xét theo hai góc độ về cái chết là trường hợp chết sinh học và trường hợp chết về mặt pháp lý. Cụ thể, trường hợp chồng chết sinh học:
- Chết sinh học được hiểu là kết thúc sinh mạng, chấm dứt hoạt động của một sinh vật hay ngừng vĩnh viễn và hoạt động giống của một cơ thể. Theo y học một người bị coi là đã chết khi hoạt động não của họ không còn nữa, từ các thiết bị hỗ trợ họ có thể có nhịp tim, hơi thở nhưng sẽ không bao giờ có thể phục hồi và tự duy trì các hoạt động đó.
- Trường hợp chồng chết pháp lý: trong trường hợp chồng chết và mặt pháp lý được quy định tại khoản 1 Điều 71 bộ luật dân sự 2015. Theo đó vợ/ chồng được toà án là tuyên bố chết trong các trường hợp:
Người có quyền lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án đã quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau:
- 3 năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực nào còn sống
- Biệt tích trong chiến tranh sau 5 năm thì từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
- Bị tai nạn hoặc thảm họa thiên tai và sau 2 năm kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa thiên tai đó chấm dứt mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
- Biệt tích 5 năm liền trở nên và không còn tin tức xác thực là còn sống
Căn cứ vào các trường hợp quy định tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết. Quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết phải được gửi cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết, ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Thủ tục kết hôn lần thứ hai khi chồng chết
Theo những phân tích ở trên khi người chồng bị chết hoặc toà án tuyên bố chết thì hôn nhân sẽ được chấm dứt kể từ ngày người chồng chết hoặc được toán tuyên bố đã chết. Do đó sau khi hôn nhân đã chấm dứt thì người vợ có thể thực hiện các thủ tục kết hôn với người khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
- Về điều kiện đăng ký kết hôn: điều kiện thực hiện thủ tục kết hôn với người khác khi chồng chết được nêu tại điều 8 luật hôn nhân gia đình 2014:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
- Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn: tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở kết hôn, lừa dối kết hôn, kết hôn với người đã có gia đình, giữa người có cùng dòng máu trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính sai khi sinh sản vô tính, bạo lực gia đình, lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục và có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
- Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn
- Giấy tờ nhân thân của nam và nữ: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân
- Giấy tờ chứng minh người chồng cũ đã chết như giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án hoặc quyết định có hiệu lực của tòa án về việc tuyên bố chồng cũ đã chết
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Nếu là kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cần thêm giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác và có đầy đủ năng lực nhận thức làm chủ hành vi của mình
- Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam nữ sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Tong trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau, giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Nếu đủ điều kiện kết hôn thì khi Cán bộ Tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành đăng ký kết hôn. Trong trường hợp cần xác minh thêm thì không quá 5 ngày làm việc. Nếu đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban Nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Sau đó tiến hành kiểm tra xác minh và trả lời bằng văn bản về việc có lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Khi thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật công chức tư pháp hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn theo đúng quy định trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được số hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài
Công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp sẽ báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Trong thời hạn giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hai bên nam nữ cùng ký và giấy chứng nhận kết hôn. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Sau đó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.
Nếu trong 60 ngày kể từ ngày hai người nam nữ ký và giấy kết hôn sổ hộ tịch mà hai bên nam nữ không đến để nhận giấy đăng ký kết hôn thì sẽ hủy giấy đăng ký kết hôn.
Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Kết hôn lần 2 cần những giấy tờ gì? hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ gì? của luật Minh Khuê
Trên đây là bài viết thủ tục kết hôn lần thứ hai khi chồng chết luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi.