1. Điều kiện đăng ký kết hôn với người Pháp năm 2023

Hiện nay, khi kết hôn với người nước ngoài, ngoài việc phải tuân thủ theo quy định pháp luật nước bạn, hai bên sẽ còn phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật Việt Nam.

Tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau: 

Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Bên cạnh đó Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, theo quy định pháp luật để có thể kết hôn với người Pháp, hai bên kết hôn phải thỏa mãn pháp luật theo quốc tịch của mỗi bên, đồng thời tuân thủ các điều kiện pháp luật Việt Nam.

 

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Pháp gồm những gì?

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất). Đăng ký kết hôn với người Pháp tại Việt Nam

Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:

Đối với người Pháp:

  • Bản sao Giấy khai sinh (thời gian không quá 03 tháng);
  • Đơn trình bày về mong muốn kết hôn, mục tiêu và kế hoạch sau kết hôn và thể hiện rõ danh tính của người vợ/chồng mình sẽ kết hôn (viết tay);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân hoặc Giấy chứng nhận quốc tịch Pháp;
  • Tài liệu chứng mình về địa chỉ: Nếu sống tại pháp thì cung cấp giấy chứng nhận về địa chỉ nơi ở hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký tại lãnh sự quán nơi cư trú hoặc bất kỳ tài liệu nào khác đế chứng minh nơi cư trú của người Pháp tại Việt Nam (hợp đồng thuê nhà, biên lai….) nếu người Pháp sống ở Việt Nam;
  • Bản sao tất cả các trang Hộ chiếu Pháp;
  • Đối với những người đã ly hôn thì phải có kèm theo một bản sao giấy chứng nhận kết hôn trước đó và Bản án ly hôn với vợ/chồng trước (hoặc giấy chứng tử của người chết;
  • Một bảng hỏi cá nhân;

Lưu ý: Đối với công dân Pháp nếu muốn xin các giấy tờ nêu trên tại Việt Nam:

Trước tiên, công dân Pháp phải đề nghị người vợ/chồng của mình là công dân Việt Nam chuẩn bị đủ các giấy tờ của họ.

Sau đó, công dân Việt Nam gửi sang cho công dân Pháp thì công dân Pháp mới đủ điều kiện để các cơ quan tại Pháp (Tòa thị chính Pháp) cung cấp các giấy tờ cần thiết cho việc kết hôn của mình.

Đối với người Việt Nam cần có những giấy tờ sau:

  • Bản sao Giấy khai sinh mới nhất;
  • Bản sao CMND/CCCD Việt Nam;
  • Bản sao sổ Hộ khẩu của người Việt Nam;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó); Một bảng hỏi cá nhân (theo mẫu).

Lưu ý: Tất cả các tài liệu Tiếng Việt phải được kèm theo bản dịch sang tiếng Pháp được công chứng/chứng thực.

Thêm vào đó, cả 2 bên cần hoàn thiện một bảng hỏi chung để hoàn thiện hồ sơ

 

3. Thủ tục kết hôn với người Pháp theo quy định mới năm 2023

Để hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn với người Pháp tại Cơ quan có thẩm quyền tại Viêt Nam, Công dân Việt Nam và công dân Pháp phải tiến hành thủ tục Xin kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam.

 

3.1 Thủ tục xin đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam

Thủ tục xin đăng ký kết hôn tại Đại sứ quan hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam cần được thực hiện khoảng 4 tháng trước thời gian dự kiến đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Khi thực hiện thủ tục này, cả hai người đều phải có mặt.

Trong trường hợp bất khả kháng, công dân Việt Nam có thể tự mình đến trình diện.

Tuy nhiên, khi đến nộp hồ sơ, công dân Việt Nam phải xuất trình giấy ủy quyền viết tay của công dân Pháp, trình bày rõ nguyên nhân.

Tất cả hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị như trên đều phải được sao y công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền và dịch thuật công chứng hợp lệ sang tiếng Pháp.

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Pháp tại Việt nam

Khi nộp hồ sơ, nhân viên Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán sẽ phỏng vấn hai công dân tại chỗ, sẽ có người phiên dịch nếu cần thiết.

Nếu công dân Pháp vắng mặt, phỏng vấn sẽ được tiến hành bởi Tòa thị chính tại Pháp nơi người đó cư trú.

Buổi phỏng vấn này nhằm mục đích xác minh việc kết hôn của hai bạn với luật pháp của Pháp.

Trong trường hợp nghi ngờ mục đích của việc kết hôn, hồ sơ sẽ được trình lên Công tố viên tại tòa án Tối cao ở thanh phố Nantes.

Bước 2. Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Pháp đăng Công bố đám cưới

Đăng Công bố đám cưới là bắt buộc trong quy trình kết hôn đối với người có quốc tịch Pháp ở nước ngoài.

Kế hoạch kết hôn của hai công dân sẽ được niêm yết trong 10 ngày làm việc tại Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Pháp, và Tòa thị chính nơi cư trú của công dân Pháp.

Bước 3. Cấp Công hàm kết hôn và Chứng nhận độc thân

Sau khi niêm yết Công bố đám cưới, nếu không có ý kiến phản đối nào được đưa ra, Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Pháp sẽ cấp Công hàm kết hôn và Giấy chứng nhận độc thân.

Lưu ý: Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự quán thì phải nộp trực tiếp, còn trường hợp nộp hồ sơ tại Đại sứ quán thì có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Cách xác định nơi nộp hồ sơ kết hôn tại Đại sức quán hoặc Tổng lãnh sự quán như sau:

  • Những tỉnh màu xanh thì nộp hồ sơ ở Đại sứ quán tại Hà Nội (bao gồm các tỉnh sau: Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng)
  • Những tỉnh màu vàng thì nộp hồ sơ ở Tổng cục lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm các tỉnh sau: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Long An, Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau)

3.2. Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

 

Theo Điều 26 Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự năm 1999Công hàm trao đổi giữa CLS và Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội năm 2011, các tài liệu và bản dịch không phải hợp pháp hóa lãnh sự nếu những giấy tờ này được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của hai bên.

3.3 Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

 

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn, nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về quy định pháp luật thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.