Vừa qua, bạn trai tôi có lên cơ quan có thẩm quyền của Đức để làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và được cấp giấy chứng nhận cư trú trong đó có mục xác nhận tình trạng hôn nhân của anh ấy là đã ly hôn. Tờ giấy đó được cấp sau khi đã được cơ quan chức năng ở Đức thẩm tra tình trạng hôn nhân của anh ấy. Cơ quan ở Đức xác nhận rằng với giấy đó là đủ điều kiện để đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, cơ quan nhà nước ở Việt Nam yêu cầu là phải có giấy xác nhậnn tình trạng hôn nhân chứ không phải là giấy xác nhận cư trú. Tôi đã cố gắng giải thích và cuối cùng họ yêu cầu tôi bổ sung bản phán quyết ly hôn của tòa án. Tôi không biết là có nhất thiết cần bản phán quyết ly hôn không.
Theo tôi được biết thì "theo quy định của pháp luật hiện hành (nghị định số 123/2015/nđ-cp ngày 15/11/2015 của chính phủ) quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch thì hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cần giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa có quốc tịch nước ngoài thì giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng". Tôi chỉ cần giấy tờ chứng minh rằng tình trạng hôn nhân của anh ấy cho tới thời điểm hiện tại là đã ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của Đức cấp thôi được không. Chúng tôi muốn kết hôn trong tháng 12/2017 vì công việc của anh ấy rất bận nhưng với yêu cầu của cơ quan tư pháp ở việt nam thì làm khó tôi quá?
Xin quý Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Luật sư trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
1. Căn cứ pháp lý
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
2. Nội dung tư vấn
2.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn
Theo Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, gồm có:
1- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu;
2- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại của người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng ly hôn thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó;
3- Giấy xác nhận của tổ chức ý tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không măc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi.
4- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ căn thường trú hoặc Thẻ tamh trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
2.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký kết hôn:
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Cụ thể là tại Phòng Tư pháp của Ủy ban nhân dân huyện.
2.3. Thủ tục đăng ký kết hôn
Điều 38 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn:
“1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”
Trường hợp của bạn, người yêu của bạn định cư ở Đức muốn kết hôn ở Việt Nam phải nộp thêm giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc đã ly hôn ở nước ngoài. Việc ghi chú ly hôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện. Hồ sơ ghi chú ly hôn bao gồm:
+ Tờ khai theo mẫu quy định;
+ Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.
Do đó, Ủy ban nhân dân huyện nơi bạn đăng ký kết hôn yêu cầu bạn nộp bản sao giấy tờ ly hôn là bản phán quyết ly hôn của tòa án là đúng theo quy định của pháp luật.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về kết hôn với người việt định cư nước ngoài, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê