1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người đã ly hôn ?

Thưa luật sư, Em đang chuẩn bị kết hôn với người đã có ly hôn nhưng em thật sự chưa biết là người đó đã chính thức ly hôn chưa? Người đó nói là phải đi lấy giấy ly hôn. Vậy cho Em hỏi giấy ly hôn là mình được quyền giữ hay cơ quan có thẩm quyền nào giữ ? Có phải lên xin lại không ạ ?

Em xin cảm ơn!

Người hỏi: TT Ngoc Men

Tư vấn thủ tục kết hôn với người đã ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn sau khi ly hôn, gọi ngay: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Luật hộ tịch 2013

2. Luật sư tư vấn:

Khi một người đã ly hôn, thì sau đó họ hoàn toàn có quyền kết hôn với người khác mà không vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Chúng ta có Giấy chứng nhận kết hôn, nhưng không có giấy chứng nhận ly hôn, mà sự kiện ly hôn được pháp luật ghi nhận trong Bản án giải quyết vụ án ly hôn, hay Quyết định công nhận ly hôn, của Tòa án. Sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án về việc ly hôn được giao cho các bên đương sự. Đây là bằng chứng chứng minh việc một công dân không còn bị ràng buộc trong quan hệ hôn nhân với một công dân khác, họ hoàn toàn có thể kết hôn với một công dân khác.

Khi bạn chưa chắc chắn rằng người đó đã ly hôn hay chưa, bạn có thể đến UBND xã, phường, thị trấn (tức là cấp xã) của người đó yêu cầu được biết thông tin về tình trạng hôn nhân của người kia. Tại UBND xã, mọi tình trạng của công dân đều được lưu tại sổ hộ tich. Do đó, bạn hoàn toàn có thể biết được người kia đã ly hôn hay chưa, có lừa dối bạn hay không.

Trân trọng./.

2. Tư vấn chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em gái tôi lấy chồng năm 2001, trước khi lấy chồng thì chồng nó đã có sẵn một mảnh đất. Khi cùng chung sống với chồng thi cùng chồng xây nhà và kiến thiết. Đến năm 2010 thì nhà ở của vợ chồng em gái tôi bị giải tỏa để làm đường.

Sau khi bị giải tỏa, hai vợ chồng em gái tôi mua một miếng đất khác và sinh sống cho đến bây giờ. Hiện tại khi xác định không ở được với nhau nữa thì cả hai vợ chồng cùng thống nhất bán căn nhà rồi chia tài sản trước sau đó mới làm đơn ra tòa. Vợ chồng em gái tôi có thỏa thuận với nhau số tiên bán đất đó thì chia làm năm phần, chồng hưởng 3 phần còn vợ hưởng hai phần (Thỏa thuận bằng miệng). Đến nay, đất đã được bán cho người khác (Người mua đã đặt cọc trước 200 triêu số tiên còn lại thanh toán hết sau khi có sổ đỏ, số tiền đó do chồng quản lý). Nhưng khi em gái tôi đề cập đến vấn đề chia tài sản theo thỏa thuận ban đầu thì người chồng em gái tôi không đồng ý.
Vậy cho trường hợp của em gái tôi nên giải quyết thế nào? Khi ra tòa em gái tôi có được chia phần tài sản đó không? Thủ tục như thế nào.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Vũ Văn Hiếu

Tư vấn chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

.Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Bộ Lụật tố tụng dân sự 2015

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp vợ chồng ly hôn, mà có tranh chấp về tài sản thì vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết khối tài sản chung này. Căn cứ theo điều 28, Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì việc tranh chấp về chia tài sản chung thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

...

Như vậy, trong trường hợp này người vợ cần yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Để làm được việc này người vợ cần có giấy tờ chứng minh về khối tài sản này, ví dụ như hợp đồng chuyển nhượng...rồi sau đó gửi bằng chứng đó kèm theo đơn gửi lên Tòa án.

Theo khoản 2, điều 59, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc phân chia tài sản chung như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Để giải quyết được việc ly hôn của vợ chồng trong trường hợp của bạn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp lên Tòa án để giải quyết.

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

- Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con chung)

- Các giấy tờ về tài sản chung của vợ chồng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất...)(bản sao có công chứng).

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

3. Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Kính chào qúy luật sư, tôi kết hôn vào tháng một năm 2014, nay được một cháu gái ,hơn một tuổi, nay chúng tôi ly hôn vì hết tình yêu thương giữa hai người. Vào đầu năm 2015, bố mẹ ruột tôi chia tài sản gia đình có cho tôi là 150 triệu đồng, khi ấy vợ chồng tôi vẫn vui vẻ, tôi dùng số tiền bố mẹ chia gia tài, của gia đình tôi và mua một thửa đất hai vợ chồng đứng tên quyền sử dụng thửa đất đó.

Đến nay giữa chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn không hòa giải được dẫn đến ly hôn. Vợ tôi đòi chia đôi thửa đất đó. Xin hỏi tôi có phải bị chia đôi phần tài sản mà gia đình tôi chia gia tài cho tôi hay không ?

Xin chân thành cám ơn luật sư.

Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ? Mức án phí khi chia tài sản tại tòa án ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Đối với phần tài sản bố mẹ bạn chia cho bạn là 150 tr ngay từ đầu đó là tài sản riêng của bạn. Và bạn với vợ đã dùng số tiền đó mua một thửa đất có đứng tên hai vợ chồng. Khi mua thửa đất thì vợ chồng bạn cũng không có thỏa thuận về tài sản riêng và chung của hai vợ chồng khi gộp tiền mua thửa đất này. Theo Khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

" 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như vậy, khi ly hôn vợ bạn đòi chia đôi mảnh đất này và trong đó có số tiền 150tr mà bố mẹ bạn chia tài sản cho. Số tiền 150 tr bạn cần chứng minh rằng bố mẹ bạn tặng cho tài sản hay thừa kế tài sản chung cho hai vợ chồng trong hôn nhân hay không, điều này cần bố mẹ bạn chứng minh đó là tài sản riêng của bạn mà không có thỏa thuận giữa hai vợ chồng. Theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, Theo Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, và mảnh đất đó là tài sản được tạo ra từ tài sản chung của vợ chồng và số tiền bố mẹ bạn cho bạn là 150tr. Theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản này sẽ được phân chia do thỏa thuận của vợ chồng, nếu không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì tòa án sẽ chia theo nguyên tắc chia đôi nhưng có xét đến yếu tố hoàn cảnh, công sức đóng góp... của mỗi bên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia tài sản chung khi ly hôn

4. Tư vấn ly hôn vợ vì bố mẹ không thích con dâu ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện nay giữa 2 vợ chồng tôi thường xuyên xảy ra cự cãi nhau (thậm chí về nhiều vấn đề không liên quan... có vẻ như là vấn đề đã tiềm ẩn đâu đó, chỉ chực chờ cơ hội là bùng phát). Bố mẹ tôi (bên chồng) cũng không thích cách hành xử của con dâu (vợ tôi), nên đã thể hiện sự bất bình ra mặt. Thậm chí còn tuyên bố không coi cô ấy là con dâu.

Ông Bà cũng đã lớn tuổi. Tôi muốn giải quyết chuyện ly hôn để có thể ở bên chăm sóc 2 cụ, vì hiện nay 2 cụ ở riêng biệt (dù gần nhà chúng tôi).
Xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: Dương

Tư vấn ly hôn vợ vì bố mẹ không thích con dâu ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ vào các điều 55, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vợ hoặc chồng đều có thể yêu cầu giải quyết ly hôn, bạn xem xét trường hợp của mình để có thể tiến hành ly hôn theo một trong hai cách thức sau:

* Thuận tình ly hôn:

Nếu hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của Tòa)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai vợ, chồng

- Thời gian giải quyết: khoảng 03 - 04 tháng

* Đơn phương ly hôn:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn theo quy định tại

+ Chứng minh nhân dân hoặc sổ hổ khẩu của vợ chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy đăng ký kết hôn bản chính;

+ Giấy khai sinh của con (nếu có)và giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng.

- Nơi nộp hồ sơ: gửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn (vợ của bạn) cư trú để được Tòa án giải quyết.

- Thời gian giải quyết: khoảng 04 - 06 tháng
Trân trọng!

5. Có được ly hôn khi vợ đang mang thai ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi hiện tại mang thai được 4 tháng, vì lý do khúc mắc với mẹ chồng nên tôi bỏ về nhà mẹ đẻ quê ở Hà Nam, lấy chồng ở Bắc Giang, sinh sống được 6 tháng thì tôi về.

Thời gian tôi về gia đình bên nhà chồng không hề hỏi thăm mà lại đỗ lỗi cho tôi tự ý bỏ về nên không cần đứa con dâu như tôi. Chồng tôi làm đơn xin ly hôn gửi lên tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn. Theo như tôi được biết thì trong quá trình người vợ mang thai và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được đơn phương ly hôn nhưng tại sao Tòa án huyện Lục Ngạn vẫn tiếp nhận đơn của chồng tôi. Vậy giờ tôi phải làm thế nào để đòi lại quyền lợi của mình. Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Xin chân thành cám ơn.

Người gửi: thanhkim

Có được ly hôn khi vợ đang mang thai?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Theo đó, trong trường hợp này của bạn, chồng bạn sẽ không có quyền được đơn phương ly hôn.

Vậy trong trường hợp này bạn có thể liên hệ trực tiếp với Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn để trình bày rõ vấn đề này, tuân theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình 2014, chồng của bạn không có quyền được đơn phương ly hôn.

Một số mẫu văn bản áp dụng cho thủ tục ly hôn

6. Ly hôn khi ra Tòa có được nuôi con hơn 3 tuổi ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi lấy chồng năm 2010, đến 2011 tôi sinh con gái đầu năm nay cháu được hơn 3 tuổi, vợ chồng tôi sống không hạnh phúc từ khi tôi sinh con đến giờ.

Hai vợ chồng hay cãi lộn từ khi cưới đến giờ, chồng tôi không có công ăn việc làm chỉ ở nhà, tôi thì là cán bộ hợp đồng dài hạn của 01 đơn vị của huyện. Mức lương chính 1,86 hưởng theo hệ trung cấp vì không thỏa thuận được việc nuôi con. Tôi muốn hỏi việc ra tòa khi xét xử tôi có bất lợi không ạ ?

Xin cám ơn.

Người gửi: Yến

Ly hôn khi ra Tòa có được nuôi con hơn 3 tuổi ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo như quy định của pháp luật thì con sẽ được giao cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, có nghĩa là việc giao con cho ai nuôi không phụ thuộc vào số tiền kiếm được của người nào cao hơn mà phụ thuộc vào điều kiện, khả năng đáp ứng quyền lợi về mọi mặt của con.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê